Mắc bệnh gút (Gout) kiêng ăn gì

Một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến mắc bệnh gút (gout) là do chế độ ăn và uống. Điều này cho thấy viêc ăn uống quan trọng như thế nào đối với những người mắc bệnh gút. Vậy ăn gì và uống gì tốt nhằm ngăn chặn bệnh gút phát triển. 

Chế độ ăn trong điều trị bệnh Gút

Tại sao bạn ăn thực phẩm này lại bị đau mà ăn cái khác không bị ?

Đó là bởi trong thực ăn có chứa nhiều Purine. Purine chính là “thủ phạm” gây ra các cơn gút (gout) cấp tính, các cơn đau khởi phát đột ngột khiên bạn không kịp trở tay. Vì vậy, để kiểm soát bệnh, bạn nên tránh ăn những phẩm giàu purine. Bạn cũng nên tránh những thực phẩm có hàm lượng fructose cao.

Trong bảng danh sách những thực phẩm giàu Purine:

STTTên thực phẩmHàm lượng purin (mg) trong 100g thực phẩm ăn được
1Gan lợn 515
2Cá mòi345
3Bầu dục hay cật heo (lợn) 334
4Gan gà 243
5Cá trích 210
6Thịt ngựa 200
7Thịt cừu nạc 182
8Thịt bê nạc172
9Cá hồi170
10Thịt lợn nạc166
11Thịt Ngỗng165
12Chân giò lợn160
13Cá chép160
14Tôm Biển147
15Cá Thu145
16Thịt Vịt138
17Lưỡi Lợn136
18Thịt bò lưng, nạc133
19Thịt thỏ nhà132
20Thịt gà tây110
2190
22Óc Lợn83

Hàm lượng Purin trong một số loại thực phẩm (tính theo mg trong 100mg thực phẩm) chia làm 3 nhóm: 

Nhóm 1: Nhân Purin thấp (5-15mg): Ngũ cốc, dầu, mỡ, trứng, sữa, rau, quả, hạt

Nhóm 2: Nhân Purin trung bình (50- 150mg): Thịt, cá, hải sản, đậu, đỗ

Nhóm 3: Nhân Purin cao (trên 150mg): Óc, gan, bầu dục, cá trích, nấm, măng tây, nước dùng thịt

Nhóm 4: Các loại đồ uống chứa nhân Purin: Rượu, bia, cà phê, chè

Ngoài ra, bạn nên tránh các loại thức ăn bột tinh chế cho người ăn kiêng như bánh mì trắng, bánh ngọt và bánh quy. Mặc dù những thực phẩm này không nhiều purine hoặc fructose, nhưng chúng có hàm lượng chất dinh dưỡng thấp và có thể làm tăng nồng độ axit uric.

Thực đơn cho người mắc bệnh Gút

– Năng lượng: 30-35kcal/ kg cân nặng/ ngày, năng lượng giảm so với bệnh nhân béo phì

– Protein: 1g/ kg cân nặng /ngày. Nếu bệnh nhân thận thì giảm protein,chọn thực phẩm ít purin.

– Lipit: chiếm 20-22% tổng năng lượng cả ngày, đảm bảo 1/3 là acid béo no. 1/3 acid béo không no có nối đôi, 1/3 acid no có nhiều nối đôi, sử dụng ít cholesterol< 300mg/ngày

– Glucid:65- 70% tổng năng lượng

– Nước: Uống 2lit/ngày

– Đầy đủ vitamin và muối khoáng

Thực đơn mẫu

Bệnh nhân 56kg. năng lượng 1700kcal

Bữa sáng.

  • Cơm rang trứng, dưa chuột
  • Gạo tẻ 101g
  • Trứng gà ½ quả
  • Dưa chuột 90g ( ½ quả to)

Bữa trưa

  • Cơm thịt xào hành tây, canh bí nấu thịt, quả chín
  • Gạo tẻ 130g : 2 lưng bát con cơm
  • Thịt nạc vai 36g:3,5 thìa 5ml
  • Thịt băm 10 g: 1 thìa 5ml
  • Bí xanh 100g
  • Hành tây 31 g
  • Dầu ăn 10ml: 2 thìa 5ml

Bữa tối

  • Cơm, cá bống rán,cà tím nấu thịt băm
  • Gạo tẻ 104g: 2 bát con cơm
  • Cá bống rán 40g: 3 con
  • Thịt băm 10g
  • Cà tím 120g: miệng bát con
  • Dầu ăn 10ml: 2 thìa 5ml

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Các nguyên tắc vệ sinh ăn uống đối với bệnh nhân gout là chế độ ăn giảm đạm, giảm mỡ, giảm cân (nếu béo phì) và uống nhiều nước (khoảng 2-3 lít nước/ngày, đặc biệt là nước khoáng kiềm (để tăng cường thải tiết acid uric qua nước tiểu).

1./ Những thức ăn đồ uống không có lợi cho người bị bệnh gout.
– Tránh các thực phẩm giàu đạm có chứa nhiều purin như: phủ tạng động vật vừa có nguy cơ tăng purin vừa tăng cholesterol máu (lòng lợn, tiết canh, gan, thận, óc, dạ dạy, lưỡi,…), các loại thịt đỏ (thịt trâu, bò, chó, dê), các loại hải sản (tôm, cua, …)
– Giảm bớt những thực phẩm giàu đạm khác trong khẩu phẩn ăn như:

  • Đạm động vật từ thịt lợn, gà vịt, cá và các loại thủy sản khác (lươn, cua, ốc, ếch,…).
  • Đạm thực vật: Đậu hạt nói chung nhất là các loại đậu ăn cả hạt như đậu Hà lan, đậu trắng, đậu đỏ, đậu xanh.
  • Bệnh nhân có thể ăn trứng, sữa, phomat, thịt trắng như thịt gia cầm, cá nạc.

– Kiêng tất cả các loại thực phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh như: Măng, nấm, giá, dọc mùng,… vì sẽ làm gia tăng tốc độ tổng hợp acid uric trong cơ thể.

– Giảm các loại thực phẩm giàu chất béo no như: Mỡ, da động vật, thức ăn chiên, rán, quay, thực phẩm chế biến với các chất béo no như mì tôm, thức ăn nhanh.

– Kiêng rượu, bia và các thứ kích thích như: ớt, cà phê,…

– Hạn chế đồ uống có gas, nước ngọt vì chứa nhiều đường fructose, là yếu tố làm khởi phát bệnh gout.

– Giảm các đồ uống có tính toan (vị chua) vì làm tăng nguy cơ kết tinh urat ở ống thận, tăng nguy cơ mắc sỏi urat ở thận.

3./ Những thức ăn có lợi cho người bị bệnh gout

– Cần ăn nhiều rau xanh, hoa quả không chua. Nói chung các thực phẩm giàu chất xơ giúp làm chậm quá trình hấp thu đạm, làm giảm thoái biến đạm để sinh năng lượng nên giảm sự hình thành acid uric.

– Người bị bệnh gout nên uống nhiều nước (2-3 lít/ngày), nên uống các loại nước khoáng không gas có độ kiềm cao giúp đào thải acid uric à hạn chế kết tinh urat tại ống thận.

– Trong bữa ăn hằng ngày nên sử dụng những rau quả giàu Vitamin C, giàu bêta caroten và vitamin E để nâng cao khả năng chống lão hóa cho cơ thể như sau: β Caroten có trong cà rốt, gấc, cà chua, bí đỏ rau ngót, chuối tiêu chín, đu đủ chín,… (các rau quả chín). Vitamin C có trong rau ngót, cần tây, rau muống, rau cải xoong, cà chua,…

Cần lưu ý rằng chế độ ăn giàu vitamin từ các thực phẩm thiên nhiên sẽ tốt hơn nhiều cho sức khoẻ so với việc uống bổ sung các viên vi chất dinh dưỡng.

4./ Chế độ sinh hoạt đối với người bị gout

– Giữ mức cân nặng hợp lý, tránh béo phì.
– Vận động nhẹ nhàng, vừa sức. Tập luyện nhẹ nhưng thường xuyên.
– Tránh làm việc nặng, quá sức hoặc luyện tập thể thao cường độ mạnh, tránh những nguy cơ dễ xảy ra chấn thương.
– Giữ ấm cơ thể, tránh lạnh.
– Giữ tinh thần luôn thoải mái, tránh căng thẳng (stress là một trong các yếu tố gây khởi phát cơn gout cấp).

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT:
1. Phạm Quang Cử (2009). Nghiên cứu các biến chứng của bệnh gout. Tạp chí Y học thực hành. Số 9, tập 675.
2. Hà Huy khôi, Nguyễn Công Khẩn (2004). “Biến đổi cơ cấu khẩu phần của người Việt Nam trong 20 năm qua v{ c|c vấn đề sức khoẻ liên quan”. Tạp chí Y học thực hành, số 496.
3. Châu Ngọc Hoa, Lê Hoài Nam (2009). Khảo sát nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân tăng huyết áp và người bình thường. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. tập 13, phụ bản số 1.
4. Trường Đại học Y Hà Nội (2000). Bài giảng bệnh học nội khoa tập II Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
5. Trường Đại học Y Hà Nội (2000). Điều trị học nội khoa tập I. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
6. Doãn Thị Tường Vi, Trần Văn Lộc, Quách Hữu Trung (2008). Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới tăng acid uric m|u v{ bệnh gút ở người trưởng thành tại bệnh viện 19-8. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, tập 4, số 3+4.
7. Viện Dinh dưỡng (2007). Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
8. Viện Dinh dưỡng (2000). Dinh dưỡng lâm sàng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
9. WHO (2003). Chế độ ăn, dinh dưỡng và dự phòng các bệnh mạn tính. Sách dịch- Viện Dinh dưỡng.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH:
10. Choi HK, Atkinson K, Karlson EW, Curhan G (2005). Obesity, weight change, hypertension, diuretic use and risk of gout in men – the health professional follow-up study. Arch Intern Med, 165.
11. Choi HK, Atkinson K, Karlson EW, Willett WC, Curhan G (2004). Alcohol intake and risk of incident gout in men – a prospective study. Lancet, 363.
12. Choi HK, Curhan G (2008). Soft drinks, fructose consumption, and the risk of gout in men: a prospective cohort study. BMJ, 336.
13. Heinig M, Johnson RJ (2006). Role of uric acid in hypertension, renal disease, andmetabolic syndrome. Cleve Clin J Med 73.
14. Kim SY, Choi HK (2009). Gout and quanlity of life. J Rheumatol 36

5/5 (1 Review)

Comments