[Cập Nhật] PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT

101

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT

  1. Đại cương:

Bệnh Gout là một bệnh khớp do rối loạn chuyển hoá các nhân purines, một bệnh lý quan trọng nhất trong nhóm các bệnh khớp do tinh thể đưa đến tình trạng tăng acid uríc trong máu và hậu qủa của quá trình trên là sự lắng đọng các tinh thể mono sodium urate ở các mô trong cơ thể.

* Gout  nguyên  phát:

Liên  quan  với  yếu  tố  gia  đình,  lối  sống  và  một  số  bệnh  rối  loạn , chuyển hoá khác (đái tháo đường rối loạn lipid máu, bệnh lý tim mạch…).

* Gout thứ phát:

  • Do bệnh thận.
  • Do dùng thuốc như thuốc kháng lao, thuốc chống ung thư, thuốc lợi tiểu, NSAID.
  • Do bị các bệnh ác tính cơ quan tạo máu : leucemia, lymphoma, đa hồng cầu…
  • Mắc một số bệnh : vẩy nến, sarcoidose, giả gout, tán huyết, thận đa nang…
  1. Chẩn đoán:
  2. Lâm sàng: Diễn tiến chung của bệnh qua các giai đoạn:
  • Tăng acid uric máu đơn thuần.
  • Cơn viêm khớp Gout cấp:
    • Vị trí: Khớp bàn ngón ngón I bàn chân (75%).
    • Tính chất: đột ngột đau dữ dội kèm sưng tấy, nóng, đỏ, sung huyết… ở một khớp.
    • Thường xảy ra về đêm.
    • Triệu chứng viêm khớp tăng tối đa trong 24-48 giờ và kéo dài từ 3-10 ngày rồi tự khỏi hoàn toàn.
    • Càng về sau đợt viêm cấp càng kéo dài, không tự khỏi, không thành các cơn điển hình, biểu hiện ở nhiều khớp, đối xứng và để lại các di chứng cứng khớp, teo cơ, hạn chế vận động…
    • Biểu hiện toàn thân: có thể sốt, rét run, cứng gáy, mệt mỏi…
    • Yếu tố thuận lợi: thường xuất hiện sau ăn uống quá mức, uống rượu, gắng sức, bị lạnh đột ngột, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn…
  • Viêm khớp Gout mạn:
    • Viêm nhiều khớp, có thể đối xứng, biến dạng khớp, teo cơ, cứng khớp…
    • Các  u  cục  (tophi) ở  sụn  vành  tai, ở  phần mềm  cạnh  khớp, ở  quanh  khớp  (bàn  ngón chân I, khuỷu tay, cổ chân, gối, ngón tay).
    • Các biểu hiện toàn thân khác: thiếu máu mạn, suy thận mạn.
    • Sỏi thận: có thể xuất hiện trước hoặc sau cơn viêm khớp Gout cấp đầu tiên.
    • Suy thận: có thể là nguyên nhân và hậu qủa của bệnh Gout.
  1. Cận lâm sàng:

    • Lượng acid uric trong máu: tăng khi  > 420  mol/L (hay >7 mg/dL).
    • Công thức máu: có thể hơi tăng số lượng bạch cầu.
    • Tốc độ máu lắng tăng.
  •   X quang:

    • Trong đợt viêm cấp, chỉ thấy hình ảnh sưng phù mô mềm quanh khớp nên ít có giá trị chẩn đoán.
    • Hình ảnh khá đặc trưng của bệnh khi đã tiến triển là khuyết xương thành hốc, thường ở đầu các xương gần khớp bị ảnh hưởng.

* Các cận lâm sàng khác: đường huyết, chức năng thận, bilan lipid, siêu âm bụng…

* Chẩn đoán xác định:

Lâm sàng:

  • Giới: > 90% là nam giới.
  • Tuổi:  Đa số khởi bệnh ở cuối tuổi 30 và 40.
  • Vị trí:  Đa số bắt đầu ở khớp bàn ngón chân I.
  • Tính chất và hoàn cảnh cuả cơn viêm khớp cấp: như phần lâm sàng.

* Tiêu chuẩn chẩn đoán của ILAR và OMERACT năm 2000:

  • Có tinh thể urate đặc trưng trong dịch khớp.
  • Tophi được chứng minh có chứa tinh thể urate bằng phương pháp hoá học hoặc kính hiển vi phân cực,

+  Có 6/12 trạng thái lâm sàng, xét nghiệm và X quang sau: 

    • Viêm tiến triển tối đa trong vòng 1 ngày.
    • Có hơn 1 cơn viêm khớp cấp.
    • Viêm khớp ở 1 khớp bất kỳ.
    • Đỏ vùng khớp.
    • Sưng, đau khớp bàn ngón chân cái.
    • Viêm khớp bàn ngón chân ở 1 bên.
    • Viêm khớp cổ chân 1 bên.
    • Tophi nhìn thấy được.
    • Tăng acid uric máu.
    • Sưng khớp không đối xứng.
    • Nang dưới vỏ xương, hốc khuyết xương.
    • Cấy vi sinh âm tính.
  1. Chẩn đoán phân biệt:

  * Cơn viêm khớp gout cấp:
    • Viêm khớp nhiễm trùng, viêm mô tế bào quanh khớp.
    • Giả gout – Pseudogout (vôi hoá sụn khớp).
    • Chấn thương khớp và quanh khớp.

Viêm khớp Gout mạn: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, thoái hoá khớp…

III. Điều trị:

  1. Mục tiêu:

    •  Khống chế các đợt viêm khớp gout cấp.
    •  Làm hạ và duy trì acid uric máu ở mức cho phép.
    •  Kiểm soát tốt  các bệnh kèm theo.
  1. Kiểm soát tốt các bệnh kèm theo và thay đổi lối sống:

  •  Thay đổi thói quen trong ăn uống và sinh hoạt để giảm các yếu tố thuận lợi: ăn uống quá mức, uống rượu, gắng sức, lạnh, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, stress… Hạn chế các thức ăn chứa nhiều nhân purin như  tim, gan, thận, óc, hột vịt lộn, cá chích, cá đối…
  •  Giảm cân nặng.
  •  Kiểm soát tốt các bệnh lý kèm theo (nếu có): THA, rối loạn lipid máu,
  1. Khống chế các đợt viêm khớp gout cấp:

 3.1 NSAIDs:  Là thuốc chủ yếu sử dụng để khống chế cơn Gout cấp hiện nay.

    • Celecoxib 200 mg/ngày.
    • Meloxicam 7.5-15 mg/ngày.
    • Piroxicam 20 mg/ngày.
    • Diclofenac 50 mg x 2 lần/ngày.

Khuyến khích BN nên dùng Colchicine:  Dùng càng sớm càng hiệu quả.

  • Liều dùng: Uống  2-6 mg/ngày đầu  tiên, 1-2 mg/ngày  trong vài ngày sau, sau đó 1 mg/ngày cho đến khi hết đau hoàn toàn.
  • Chỉ định chủ yếu là phòng ngừa cơn gout cấp khi bắt đầu sử dụng thuốc làm giảm acid uric máu.

3.2  Corticosteroids:

  • Chỉ dùng khi các thuốc trên không hiệu quả hoặc chống chỉ định.
  • Methylprednisolone, prednisolon uống hoặc chích 40 mg/ngày trong 3-5 ngày rồi giảm liều dần và ngưng thuốc trong vòng 7-10 ngày.

IV.Tiêu chuẩn chuyển viện:

  • Có thiếu máu mạn, suy thận mạn.
  • Có biến dạng khớp.
  • Điều trị nội  khoa không hiệu quả.
Tài liệu tham khảo: 
  •  Giáo trình Khoa Nội khớp – Bệnh viện Chợ Rẫy.
  •  Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Rối loạn chuyển hóa của Bộ Y tế năm 2015.
5/5 (1 Review)

Comments