Hướng dẫn chữa trị bệnh gút tài liệu từ BỆNH VIỆN TIM MẠCH

BỆNH GOUT

I/ Mc đích điều trị

–    Điều trị cơn gout cấp và phòng ngừa tái phát cơn gout cấp.

–    Điều trị dự phòng các biến chứng do bệnh gout.

II/Mc tiêu điều trị

–    Acid uric máu dưới 360 µmol/l(60mg/l) với gout chưa có hạt Tôphi và dưới 320 µnol/l(50mg/l) khi gout có hạt tôphi.

  1. Điều trị cơn gout cấp

    Thuốc chống viêm

+ Colchicin: viên 1 mg.

Colchicin có vai trò trong điều trị chống viêm cơn gout cấp, làm test chẩn đoán bệnh gout và vai trò điều trị dự phòng cơn gout cấp. Trước đây, liều bắt đầu: 3mg/24 giờ, chia làm 3 lần, trong 2 ngày: tiếp theo: 2 mg/24 giờ, chia làm 2 lần, trong 2 ngày tiếp; sau đó: 1mg/24 giờ,duy trì trong 15 ngày, có khi 1-2 tháng để tránh tái phát. Liều khởi đầu như vậy cũng chỉ được áp dụng để làm test chẩn đoán bệnh gout. Hiện nay, nhiều quan điểm cho rằng không dùng Colchicin liều cao mà chia nhỏ liều 0,6mg/6 giờ hoặc 1-2 viên/ngày và/hoặc phối hợp với một thuốc chống viêm không steroid khác ngay từ ban đầu để hạn chế tác dụng phụ rối loạn tiêu hóa của Colchicin.

+ Các thuốc chống viêm không steroid(CVKS): chọn một trong số thuốc sau(lưu ý tuyệt đối không phối hợp thuốc trong nhóm vì không tăng tác dụng điều trị mà lại có nhiều tác dụng phụ):

Diclofenac (Voltaren) viên 50mg x 2 viên/ngày chia 2 hoặc viên 75mg x 1 viên ngay sau ăn no. có thể sử dụng dạng ống tiêm bắp 75mg/ngày trong 2-4 ngày đầu khi bệnh đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Meloxicam (Mobic) viên 7,5mg x 2 viên/ngày sau ăn no hoạc dạng ống tiêm bắp 15mg/ngày x 2- 4 ngày nếu bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Piroxicam (Felden) viên hay ống 20mg, uống 1 viên/ngày uống sau ăn no hoặc tiêm bắp ngày 1 ống trong 2- 4 ngày đầu khi bệnh nhân đau nhiều, sau đó chuyển sang đường uống.

Celecoxib (Celebrex) viên 200mg, liều 1 đến 2 viên/ngày sau ăn no. Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch và thận trọng hơn ở người cao tuổi.

+ Corticoid: thường được chỉ định cho những bệnh nhân có chống chỉ định dùng colchicin, CVKS hoặc điều trị nhưng không hiệu quả. Corticoid có thể được dùng đường tiêm nội khớp.

-Thuốc giảm đau: chọn một trong các thuốc theo bậc thang giảm đau của Tổ Chức Y Tế Thế Giới acetaminophen (paracetamol, Efferalgan), Efferalgan codein, morphin. Ví dụ dùng paracetamol viên 0,5g liều từ 1-3g/ngày.Tùy theo tình trạng đau mà điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp.

– Kiềm hóa nước tiểu

+ Đảm bảo nước để có thể lọc tốt qua thận, sao cho lượng acid uric niệu không vượt quá 400 mg/l.Kiềm hóa niệu bằng nước khoáng có kiềm hoặc nước kiềm 14% để đảm bảo lượng nước uống 2 lít/ngày.

–    Chế độ ăn uống,sinh hoạt.

+ Các nguyên tắc vệ sinh ăn uống đối với bệnh nhân gout.

– Chế độ ăn giảm đạm ( thịt ăn không quá 150g/ngày), tránh các thức ăn chứa nhiều nhân purin, giảm mỡ.

– Đạt trọng lượng cơ thể ở mức sinh lí, ăn giảm kalo nếu béo phì.

– Uống nhiều nước, đặc biệt là nước khoáng kiềm.

+ Bệnh nhân nên:

Uống nhiều nước hàng ngày,tốt nhất dùng loại nước khoáng kiềm.

Ăn nhiều rau xanh, rau artiso, xà lách, cà rốt, bắp cải, dưa chuột, dưa gang, đậu xanh, khoai tây, cà chua, nấm tươi, măng.

– Có thể ăn trứng, sữa và các chế phẩm, phomat trắng không lên men, cá nạc.

+ Cần tránh dùng một số loại thuốc có thể làm tăng acid uric máu: các thuốc lợi tiểu, corticoid, những thuốc này có thể làm giảm sưng đau khớp nhanh chóng, song về lâu dài sẽ làm bệnh nặng lên và một số thuốc khác như:aspirin,thuốc chống lao.

+ Kiêng rượu chè, phủ tạng, thịt chó, dê, hải sản,…

2/ Điều trị gout mạn tính: mục đích tránh các cơn gout cấp, tránh tổn thương các tạng. Thường phải hạ acid uric máu dưới 60mg/l(360µmol/l). Để đạt được mục tiêu cần thực hiện tốt chế độ ăn và chế độ dùng thuốc

–     Chế độ ăn: tuân thủ chế độ ăn uống và kiềm hóa nước tiểu như với cơn gout cấp và phải duy trì thực hiện hàng ngày.

–    Thuốc chống viêm

+ Colchicin: với mục đích tránh các cơn gout cấp tái phát. Có thể dùng trong 3 tháng liền hoặc duy trì thêm một tháng kể từ ngày hết viêm khớp. Liều mỗi ngày 1 viên colchicin 1 mg, uống trước khi đi ngủ. thuốc chống viêm không steroid: có thể dùng kết hợp với colchicin hoặc dùng đơn độc khi có cơn gout cấp.

–    Thuốc giảm acid uric

+ Các thuốc ức chế tổng hợp acid uric.

Duy   trì   thuốc   nhóm   này   cho   đến   khi   acid   uric   máu   đạt   dưới 60mg/l(360µmol/l),thậm chí 50mg/l(320 µmol/l) trong trường hợp  gout mạn tính có hạt tôphi.

Thường dùng liên tục trong 1-2 tháng. Sau đó, tùy theo lượng acid uric máu mà chỉnh liều. Có thể những trường hợp phải duy trì suốt đời. nếu bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn nghiêm ngặt,acid uric máu không về bình thường.

Allopurinol: biệt dược zyloric 100-300 mg.

Chỉ định: mọi trường hợp gout. Song không nên dùng allopurinol ngay trong khi đang có cơn gout cấp ,mà nên đợi khoảng 1 tuần sau, khi tình trạng viêm giảm, mới bắt đầu cho allopurinol để tránh khởi phát cơn gout cấp. Nếu đang dùng  allopurinol    mà  có  đợt  cấp,  vẫn  tiếp  tục  dùng.Liều: 200-400mg/24 giờ.Tác dụng phụ: tăng nhạy cảm da (ban,sẩn ngứa, mày đay), sốc phản vệ, viêm mạch máu, viêm gan (hiếm gặp).

+ Các thuốc tăng thải acid uric : probenecid (500 mg x 1-2 viên/24 giờ).

Cơ chế: đây là enzym uricase có tác dụng chuyển acid uric thành allantoin có độ hòa tan cao và dễ dàng thải ra ngoài cơ thể

Chỉ định : các trường hợp tăng acid uric cấp trong các bệnh về máu. Phải dùng trong bệnh viện. Nói chung rất hiếm khi được dùng.

+ Điều trị gout mạn tính có các biến chứng:

Suy thận : tùy độ suy thận

Suy thận độ I và II, điều trị thuốc chống viêm bằng corticoid uống ngắn ngày rồi ngừng, thuốc hạ acid uric bằng allopurinol 100-300mg hàng ngày hoặc cách ngày.

Suy thận độ III hoặc IV có chỉ định lọc máu.

Hạt tôphi :

Phẩu thuật cắt hạt tôphi :chỉ định rất hạn chế, chỉ khi hạt tôphi bị vỡ, dò dịch, quá to ảnh hưởng nhiều đến chức năng vận động của khớp.

Nhiễm trùng hạt tôphi vỡ: colchicinần chăm sóc thay băng hàng ngày, cắt lọc vết thương và dùng kháng sinh đường toàn thân. Nói chung vết loét sẽ rất lâu lành.

TLTK: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. BV Bạch Mai. NXB Y  Học 2011, tr 653-657

tải file

Comments