Tiêu chuẩn chuấn đoán Viêm khớp dạng thấp

1489

Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (ACR )1987

dasd 28

– Hiện nay tiêu chuẩn này vẫn đang đƣợc áp dụng rộng rãi nhất trên thế giới và Việt nam đối với thể biểu hiện nhiều khớp và thời gian diễn biến viêm khớp trên 6 tuần

+ Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ

+ Viêm tối thiểu 3 nhóm khớp: sưng phần mềm hay tràn dịch tối thiểu

3 trong số 14 nhóm khớp sau (kể cả hai bên): khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón tay, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp cổ chân, khớp bàn ngón chân.

+ Viêm các khớp ở bàn tay: sáng tối thiểu một nhóm trong số các khớp cổ tay, khớp ngón gần, khớp bàn ngón tay.

+ Viêm khớp đối xứng

+ Hạt dưới da

+ Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính

+ Dấu hiệu X quang điển hình của VKDT: chụp khớp tại bàn tay, cổ tay hoặc khớp tổn thương: hình bào mòn, hình hốc, hình khuyết đầu xương, hẹp khe khớp, mất chất khoáng đầu xương.

Chẩn đoán xác định: khi có  4 tiêu chuẩn. Triệu chứng viêm khớp (tiêu chuẩn 1- 4) cần có thời gian diễn biến   6 tuần và được xác định bởi thày thuốc.

Tiêu chuẩn ACR 1987 có độ nhạy 91-94% và độ đặc hiệu 89% ở những bệnh nhân VKDT đã tiến triển. Ở giai đoạn bệnh mới khởi phát, độ nhạy chỉ dao động từ 40-90% và độ đặc hiệu từ 50-90%.

–  Lưu ý: Hạt dưới da hiếm gặp ở Việt Nam. Ngoài ra, cần khảo sát các triệu chứng ngoài khớp như: teo cơ, viêm mống mắt, tràn dịch màng ngoài tim, tràn dịch màng phổi, viêm mạch máu… thường ít gặp, nhẹ, dễ bị bỏ sót.

  1. b) Tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp khớp Châu Âu 2010 (ACR/EULAR 2010 – American College of Rheumatology/ European League Against Rhumatism). Tiêu chuẩn này có thể áp dụng trong trường hợp bệnh ở giai đoạn sớm, các khớp viêm dƣới 06 tuần và thể ít khớp. Tuy nhiên cần luôn theo dõi đánh giá lại chẩn đoán vì nhiều trường hợp đây cũng có thể là biểu hiện sớm của một bệnh lý khớp khác không phải viêm khớp dạng thấp

Đi tƣợng là các bệnh nhân

–   Có ít nhất 1 khớp được xác định viêm màng hoạt dịch trên lâm sàng

–   Viêm màng hoạt dịch khớp không do các bệnh lý khác

Biểu hiện
Điểm/vc_column]

Biểu hiện                                                                 Điểm

  1. A. Biểu hiện tại khớp

1 khớp lớn                                                                                0

2−10 khớp lớn                                                                               1

1−3 khớp nhỏ (có hoặc không có biểu hiện tại các khớp lớn)      2

4−10 khớp nhỏ (có hoặc không có biểu hiện tại các khớp lớn)    3

>10 khớp (ít nhất phải có 1 khớp nhỏ)                                         5

  1. Huyết thanh (ít nhất phải làm một xét nghiệm)

RF âm tính và Anti CCP âm tính                                                   0

RF dương tính thấp* hoặc Anti CCP dương tính thấp*             2

RF dươngtính cao* hoặc Anti CCP dương tính cao*                 3

  1. C. Các yếu tố phản ứng pha cấp (cần ít nhất một xét nghiệm)

CRP bình thường và Tốc độ lắng máu nh thường                      0

CRP tăng  hoặc Tốc độ lắng máu tăng                                          1

D. Thời gian biểu hiện các triệu chứng  
<6 tuần 0
≥6 tuần 1
Chẩn đoán xác định: khi số điểm ≥6/10  
Dương tính thấp khi ≤ 3 lần giới hạn cao của bình thường  
Dương tính cao khi > 3 lần giới hạn cao của bình thường  
  1. c) Xét nghiệm cận lâm sàng cần chỉ định:

– Các xét nghiệm cơ bản: tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, protein phản ứng C (CRP)…, xét nghiệm chức năng gan, thận, Xquang tim phổi, điện tâm đồ…

– Các xét nghiệm đặc hiệu (có giá trị chẩn đoán, tiên lượng):

+ Yếu tố dạng thấp (RF) dƣơng tính trong 60 – 70 % bệnh nhân.

+ Anti CCP dương tính trong 75 – 80 % bệnh nhân

+ Xquang khớp (thường chụp hai bàn tay thẳng hoặc các khớp bị tổn

thƣơng).

  1. d) Chẩn đoán phân biệt : lupus ban đỏ hệ thống, thoái hoá khớp, gút mạn tính, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến…

Comments