Các phác đồ điều trị về loét dạ dày – tá tràng có nhiễm HP

1/. Nguyên tắc chung điều trị:

  • Dựa trên cơ sở bệnh lý để loại trừ các yếu tố gây bệnh như xoắn khuẩn Helycobacter pylori, Stress, tăng tiết HCl….
  • Bình thường hóa chức năng dạ dày.
  • Tăng cường tái tạo niêm mạc, loại trừ các bệnh đi kèm.

2/. Mục đích điều trị:

a) Giảm yếu tố gây loét.

  • Dùng thuốc ức chế bài tiết HCl và Pepsin
  • Dùng thuốc trung hoà HCl đã được tiết vào dạ dày – tá tràng.
  • b) Tăng cường các yếu tố bảo vệ.
  • Dùng các thuốc bao phủ niêm mạc và băng ổ loét.
  • Dùng các thuốc kích thích sản xuất chất nhầy.
  • c) Diệt trừ Helycobacter pylor

2/. Phác đồ điều trị diệt H.pylori theo hội tiêu hóa hoa kỳ (theo FDA của Mỹ)

a) Bismuth – metronidazol – tetracyclin dùng 14 ngày (không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi)

  • Pepto bismuth x 2 viên uống 2 lần/ngày
  • Metronidazol 250mg x 2 viên uống 2 lần/ngày
  • Tetracyclin 250mg x 2 x 2 lần/ngày
  • Phối hợp với kháng histamin H2 x 4 tuần hay PPI x 4 – 6 tuần

(Phác đồ này hiện nay rất ít sử dụng)

  1. b) Phác đồ điều trị 10 ngày hay 14 ngày
  • Amoxillin 500mg x 2 viên x 2 lần/ ngày
  • Clarithromycin 500mg x 1 viên x 2 lần/ ngày
  • PPI x 1 viên x 2 lần/ngày x 10 ngày hoặc 14 ngày

PPI (Proton Pump Inhibitors) là thuốc ức chế bơm proton như Omeprazole (FDA công nhận năm 1990), Lansoprazole (1996), Rabeprazole (1999), Pantoprazole (2000), Esomeprazole (2001)( – PPI)

c) Phác đồ 10 ngày.

  • Amoxillin 500mg x 2 viên x 2 lần/ ngày
  • Clarithromycin 500mg x 1 viên x 2 lần/ ngày
  • PPI (Esomeprazol 40mg) x 1 viên x 2 lần/ ngày.
  • Có thể phối hợp thêm Metronidazole (hoặc Tinidazole) 500 mg x 2 lần/ng x10 ngày

d) Phác đồ 10 ngày

  • Amoxillin 500mg x 2 viên x 2 lần/ ngày x 10 ngày
  • Levofloxacin 500mg x 1 viên x 1 lần/ ngày x 10 ngày
  • PPI  x 1 viên x 2 lần/ ngày x 10 ngày

4/. Trong quá trình sử dụng PPI cần được lưu ý như sau:

  • Thuốc PPI: uống lúc dạ dày rỗng, trước bữa ăn 60 phút hoặc sau bữa ăn 120 phút
  • Thuốc kháng sinh: uống ngay sau bữa ăn.
  • Khi dùng PPI kéo dài, cần giảm liều dần trước khi ngừng thuốc
  • Về lý thuyết : PPI có tác dụng phụ không đáng kể : tiêu chảy, táo bón, đau đầu.
  • Về thực tế, theo các nghiên cứu dịch tể học, PPI có những lưu ý sau:

+ Nguy cơ tăng viêm phổi, nhiễm trùng do vi khuẩn Clostridium difficil
+ Nguy cơ gây ung thư dạ dày
+ Nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin
+ Nguy cơ gây loãng xương

– PPI tương tác với các thuốc cần môi trường acid để hấp thu:
– Thuốc kháng nấm (ketoconazole, itraconazole, griseofulvin)
– Sắt và các chất khoáng, vitamin
– Một số kháng sinh: cefpodoxim
– PPI làm giảm tác dụng của Clopidogrel, vậy thuốc PPI nào được lựa chọn khi bệnh nhân dùng clopidogrel ?

+ Ít tương tác nhất: Pantoprazole
+ Nếu không có, có thể dùng: Esomeprazole hoặc Rabeprazole
+ Không nên dùng: Omeprazole và lanzoprazole

Chú ý:

+ Không nên dùng các chế phẩm chứa PPI + Clarithromycine + Tinidazole trong điều trị Helicobacter pylori do hiệu quả chưa được chứng minh, đặc biệt là các chế phẩm có hàm lượng Clarithromycin thấp có thể làm tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh.

(Theo Hội nghị đồng thuận về chẩn đoán và điều trị H.Pylori ở Việt Nam tại TP. HCM ngày 24.06.2012)

+ Trong quá trình điều trị có thể tăng cường các yếu tố bảo vệ như dùng các thuốc bao phủ niêm mạc và băng ổ loét, thuốc kích thích sản xuất chất nhầy, thuốc chống Street…
+ Phác đồ điều trị trên áp dụng cho bệnh nhân dương tính Helicobacter pylori

Tài liệu tham khảo:

  1. Bộ Y tế (2014), Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định, Nhà xuất bản y học, HN
  2. Bệnh viện Bạch Mai (2011), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học
  3. Bộ Y tế (2013), Dược thư Quốc Gia Việt Nam, Nhà xuất bản y học, Hà Nội.

TỔ THÔNG TIN THUỐC

Comments