Tắc tia sữa: Nguyên nhân, biểu hiện và cách chữa

Tắc tia sữa là hiện tượng ống dẫn sữa trong hệ thống tuyến sữa của người mẹ bị tắc”. Từ đó sữa được sản xuất nhưng không thoát ra được. Sữa có thể tích tụ và tạo thành cục u ở vú. Hiện tượng thường xuyên xảy ra ở những ngày đầu mới sinh và trong những thời kì đầu người mẹ cho con bú bằng sữa mẹ.

TẮC TIA SỮA
Hình minh hoạt: TẮC TIA SỮA

NGUYÊN NHÂN TẮC TIA SỮA

Các mẹ cần biết rằng, sữa được tạo ra ở nang sữa theo các ống dẫn đổ về xoang chứa sữa ở phía sau quầng vú, dưới tác dụng kích thích của động tác bú mút của bé, sữa sẽ chảy ra ngoài. Trên dòng chảy, vì một lí do nào đó mà lòng ống dẫn bị hẹp bít lại (chèn ép từ ngoài vào hay bít tắc trong lòng ống), sữa sẽ không thể thoát ra ngoài được. Tại chỗ tắc sẽ dần tạo thành hòn cục do hiện tượng sữa đông kết. Trong lúc đó, sữa vẫn tiếp tục được tạo ra, làm cho các ống dẫn trước chỗ tắc ngày càng bị căng giãn. Hiện tượng này gây chèn ép các ống dẫn sữa khác, tạo ra một vòng xoắn bệnh lí, làm tình trạng tắc sữa ngày càng nặng thêm. Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân sau đây gây tắc tia sữa sau khi sinh như:

  • Không cho con bú sớm và thường xuyên. Sữa mẹ tiết ra trong những ngày đầu tiên sau sinh là sữa non, rất nhiều chất dinh dưỡng và “rất đặc” chính vì sữa non rất đặc nên sẽ dễ gây ra hiện tượng tắc sữa.
  • Không vắt sữa non thừa sau cử bú. Các bà mẹ đã cho con bú sữa non ở ngay những ngày đầu tiên nhưng vẫn bị tắc sữa đó chính là vì không vắt hết sữa non thừa sau khi trẻ bú hoặc vắt sữa không đúng cách và vẫn còn 1 lượng sữa non đọng lại gây ra tắc sữa.
  • Bé ngậm bắt vú không tốt, bú không đủ mạnh.
  • Mặc áo nịt vú quá chật.
  •  Khoảng cách các cử bú dài.
  • Cai sữa đột ngột
  • Sẹo ở vú do phẫu thuật.
  • Không day đều bầu sữa để thông tia sữa ngay sau khi sinh; không vắt bỏ sữa thừa (khi bé bú không hết) gây ứ đọng sữa; mẹ bị cảm lạnh nên sữa khó lưu thông; sau khi cho bé bú không vệ sinh lau rửa đầu vú sạch…
  • Cảm sốt: mẹ mệt, không cho bé bú đều làm sữa khó lưu thông
  • Nhiễm khuẩn: vi khuẩn thường xâm nhập từ ngoài vào thông qua đầu vú và hệ thống ống tuyến vú. Khi hệ thống ống dẫn sữa nhiễm khuẩn sẽ bị hẹp gây cản trở sữa thoát ra ngoài.
  • Stress: Sản phụ bị căng thẳng tinh thần trong thời kỳ cho con bú hoặc chế độ dinh dưỡng cho người mẹ chưa hợp lý… cũng làm tăng nguy cơ tắc tia sữa (qua giảm tiết oxytocin)

Những biểu hiện của tắc tia sữa

Dấu hiệu đầu tiên của hiện tượng tắc sữa là bầu vú căng to hơn so với bình thường và càng lúc càng tăng dần, đau nhức và không tiết sữa hoặc ra ít, vắt cũng không ra. Có cảm giác sốt, đau tăng lên nếu sữa đã ứ đọng nhiều ở bên trong. Việc khai thông ống dẫn sớm sẽ làm giảm tình trạng bệnh và hạn chế hậu quả do tắc kéo dài. Nếu không chữa trị kịp thời, tắc tia sữa sẽ chuyển sang áp-xe vú vô cùng nguy hiểm.

Sản phụ thường cảm thấy một hoặc hai bầu vú căng, tức và đau hơn, tình trạng này tiến triển ngày một tăng lên. Sau cho bé bú tình trạng giảm dần.
• Mệt mỏi, nhức đầu, sốt cao (+/-)
• Sờ: thấy có những khối tròn bề mặt gồ ghề, mật độ cứng với nhiều kích thước khác nhau,
khi chạm vào rất đau.
• Nặn hoặc hút hoặc cho con bú thì không thấy sữa từ bầu sữa chảy ra.

Chữa thông tắc tia sữa

Điều trị Tắc Tia Sữa - Chườm ấm - Massage - Làm trống bầu vú - Nghỉ ngơi
Điều trị Tắc Tia Sữa: – Chườm ấm – Massage  – Làm trống bầu vú  – Nghỉ ngơi

Massage:

  • Thời điểm massage:
    • Trước khi cho bú/hút
    • Trong khi cho bú/hút
    • Sau khi cho bú/hút

Day ép bằng tay

Động tác day ép: Mẹ dùng 1 bàn tay đè ép bầu cú lên thành ngực hoặc dùng 2 bàn tay ép vào nhau. Vừa ép vừa day sẽ làm tan các vị trí sữa đã đông kết. “day ép” chứ không phải là “xoa”, bởi vì chỉ có lực day ép mới có tác dụng đối với vị trí tắc nằm ở sâu trong bầu vú và mới có thể làm tan sữa đã đông kết.

Đè ép nhẹ nhàng trong mức đau có thể chịu đựng được, day từ từ theo vòng tròn, tăng dần, khoảng 20 – 30 lần, rồi lại làm ngược lại. Thực hiện như trên nhiều lần.

Động tác day ép có thể áp dụng ở cả giai đoạn sớm cũng như khi tắc tia sữa đã rõ ràng, đã hình thành những cục mảng, mật độ chắc ở bầu vú. Một điều đáng lưu ý khi thực hiện động tác này, mẹ phải nhẹ nhàng và kiên nhẫn, vì nếu thực hiện thô bạo sẽ rất đau đớn mà hiệu quả chưa chắc đã tốt hơn.

Chườm Ấm: Giúp sữa nơi bị tắc dễ tan ra.

Không chườm quá nóng sẽ gây bỏng rát da

Có một số cách chườm ấm: Cho nước nóng vào 1 bình, quấn xung quanh bằng 1 cái khăn lông mỏng vừa phải, áp vào mặt trong cánh tay thấy nóng vừa, tránh bỏng, bắt đầu lăn lên nơi bị tắc tia.
Dùng khăn nhúng nước ấm đắp lên

Tắm bồn bằng nước ấm: ngâm mình và toàn bộ ngực vào trong bồn nước ấm, vừa ngâm
vừa massage ngực bị tắc.

Làm trống bầu vú

• Thay đổi nhiều tư thế cho con bú
• Mỗi tư thế bú của bé sẽ tác động lực hút mạnh nhất trên những tia sữa khác nhau. Vì vậy với các bé bú mẹ trực tiếp, các mẹ có thể thay đổi nhiều tư thế bú. Một số mẹ chỉ cần thay đổi tư thế bú thôi, là có thể làm thông tia.
• Trong khi cho bú tiếp tục massage nhẹ nhàng nhưng chắc chắn lên vùng bị tắc.

Vắt sữa bằng tay

- Xoay tròn ngón tay quanh quầng vú để tác động trên các tia sữa khác nhau
– Xoay tròn ngón tay quanh quầng vú để tác động trên các tia sữa khác nhau

Dùng tay massage bầu sữa bị tắc thì những túi sữa vón cục ở bên trong sẽ dần tan ra và vắt nhẹ sữa sẽ chảy ra được. Phương pháp này sẽ rất hiệu quả với các trường hợp bị tắc tia sữa ở mức độ nhẹ.

Thực hiện: Dùng 1 bàn tay đè ép bầu vú lên thành ngực hoặc dùng 2 bàn tay ép vào nhau. Vừa ép vừa day sẽ làm tan các vị trí sữa đã đông kết. “day ép” chứ không phải là “xoa”, bởi vì chỉ có lực day ép mới có tác dụng đối với vị trí tắc nằm ở sâu trong bầu vú và mới có thể làm tan sữa đã đông kết. “Đè ép” nhẹ nhàng trong mức đau có thể chịu đựng được, day từ từ theo vòng tròn, tăng dần, khoảng 20 – 30 lần, rồi lại làm ngược lại. Thực hiện như trên nhiều lần.

Dịch Vụ Thông Tắc Tia Sữa Tại Diệp Anh Care

  • 1. Massage ngực và ủ men sữa: 300.000 đ/buổi
  • 2. Thông tắc tia sữa: 1.750.000đ / gói 7 buổi

Liên hệ: 0975278696 (Ms. Diệp)

Điều trị thông tắc tia sữa các cấp độ

✔ Bầu ngực cương cứng nhưng không ra sữa, con không bú được

✔ Tắc 1 tia hoặc toàn bộ tia, có cục cứng (có thể kèm theo triệu chứng viêm sốt )

✔ Ít sữa, thông tia sữa, tắc sữa, tắc tia sữa, thông tắc tia sữa

✔ Bé bú được ngay, hiệu quả ngay sau khi kết thúc

✔ Kích thích bằng máy móc hiện đại, chiếu tia tan những phần sữa tắc sau đó hút bằng máy không đau, không sưng, không chảy máu

✔ Sử dụng kem chuyên dụng chống đau rát đầu ti, chống nứt cổ gà giúp bé bú được ngay mà không làm mẹ đau đớn.

✔ Không đắp thuốc, không châm cứu, không chọc kim, không day bóp gây đau đớn

✔ Không ảnh hưởng đến sức khỏe, ngày càng nhiều sữa

✔ Tư vấn phòng tránh “tắc sữa”

✔ Toàn bộ máy móc đều hiện đại và cao cấp nhất nhập khẩu châu Âu

✔ Bệnh nhân hài lòng mới thu phí.

✔ Luôn đặt lương tâm ngành y lên hàng đầu, khám chữa nhẹ nhàng, cẩn thận, triệt để, tránh tái phát trở lại, nhiệt tình, đến ngay khi khách hàng cần

Phác đồ chẩn đoán và điều trị bệnh gút

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH GÚT

(Từ đồng nghĩa:  gout, thống phong)

  1. ĐỊNH NGHĨA :

Gút là tình trạng viêm do lắng đọng tinh thể monosodium Urate (MSU) tại mô mềm và tại khớp

  1. BỆNH SINH :

Tăng acid uric khi mức vượt > 6,8mg%. Cơ thể con người mỗi ngày tạo ra 250-750mg acid uric, do purine từ thức ăn và chuyển hóa cơ thể tạo ra. Khi acid uric tăng cao sẽ lắng đọng tinh thể tại mô gây ra tình trạng viêm.

Tăng acid uric do mất cân bằng giữa tiết chế ăn uống, sự tổng hợp và sự bài tiết acid uric

III.   YẾU TỐ NGUY CƠ :

Yếu tố nguy cơ nam giới, nữ sau mãn kinh, yếu tố di truyền, bệnh thận giai đoạn cuối, ghép tạng. Tầng suất tăng theo tuổi, từ 0,1 8% từ tuổi< 45 đến 3,08% tuổi >65. Cao huyết áp, béo phì, uống nhiều rượu bia là các yếu tố nguy cơ thường gặp. Thuốc lợi tiểu thiazid, aspirin liều thấp

CHẨN ĐOÁN :

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút

*Hiện diện tinh thể urate trong dịch khớp, hoặc tophi chứa tinh thể urate dùng phương pháp hóa học hoặc dùng kính hiển vi lương cực.

* Hoặc có 6 trong 12 tiêu chuẩn sau:

–    Trên 1 cơn viêm khớp gút cấp
–    Viêm tối đa phát triển trong vòng 1 ngày
–    Viêm 1 khớp
–    Đỏ khớp
–    Khớp bàn ngón 1 chân đau và sưng
–    Viêm khớp 1 bên khớp bàn ngón chân 1
–    Viêm 1 bên khớp liên quan với khớp cổ chân
–    Nghi ngờ tophi
–    Tăng a. uric máu
–    Hình ảnh X-quang sưng 1 bên khớp
–    Nang dưới vỏ xương với không hình ảnh bào mòn trên vỏ xương trên vỏ xương
–    Cấy vi trùng âm tính trong gGiai đoạn viêm gút cấp.

  1. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ:

Phác đồ điều trị 2014 – Khoa Ngoại Chấn Thương Áp  dụng  12  chứng  cớ  điều  tri  theo  hội  thấp  khớp  Châu  âu  EULAR  2008  (the European League Against Rheumatism)

  1. Áp dụng phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc phù hợp với yếu tố nguy cơ
  2. Giáo dục bệnh nhân và thay đối lối sống ( giảm cân và giảm rượu bia)
  3. Nhận ra bệnh lý đi kèm: cao huyết áp, tăng đường huyết, tăng lipìd máu, béo phì và hút thuốc.
  4. Uống colchicin và/hoặc NSAID là thuốc đầu tiên cho cơn gút cấp
  5. Liều thấp colchicme có thể đủ cho 1 số bệnh nhân với cơn gút cấp (liều cao có thể có tác dụng phụ)
  6. Hút dịch và chích khớp corticoid tác dụng dài có thề an toàn và hiệu quả cho cơn gút cấp
  7. Thuốc giảm acid uric cho cơn gút tái phát, bệnh khớp, tophi có thay đổi hình ảnh X-quang do bệnh gút
  8. Mục tiêu điểu trị là giảm uric máu < 6,8mg %
  9. Thuốc allopurinol cho điều trị lâu dài với liều 100mg khởi đau và tăng dần liều mỗi 2-4 tuần.
  10. Thuốc tăng thải uric (probenecid,…) là thuốc thay thế cho allopurinol, chỉ dùng khi chức năng thận bình thường (chống chỉ định sỏi thận).
  11. Phòng ngừa cơn gút cấp trong những tháng đầu tiên của điều trị giảm uric máu bao gồm cochicin và/hoặc NSAID.
  12. Bệnh gút liên quan đến điều trị thuốc lợi tiểu. Thì ngưng thuốc lợi tiểu; losartan và fenogibrate thì điều trị cho tăng huyết áp và tăng lipid máu.

 

Giai đoạn Mục tiêu Loại thuốc Điều trị tăng acid uric Thời gian
gút
 

Cơn cấp

 

 

 

 

Điều trị đau

 

Colchicine,

 

Không

 

1-2 tuần

NSAIDs,
glucocorticoids
(chích khớp,
uống, hoặc
chích)
 

 

Trung gian

 

Phòng ngừa cơn bùng phát

 

Colchicine,

 

 

Không

 

Thời gian cho đến khi giảm acid uric <6mg%

NSAIDS
 

Kinh niên

 

Phòng ngừa tiến triển bệnh mục tiêu là duy trì  acid uric

<6mg%

 

 

Thuốc giảm

 

Thời gian dài
acid uric máu

Nguồn bài viết
Phác đồ điều trị 2014 – Khoa Ngoại Chấn Thương

Thức phẩm chức năng và những điều chưa biết

Thực phẩm chức năng là gì ? thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của cơ thể như cải thiện tình trạng sức khỏe và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại – đây là quan điểm của Viện khoa học và đời sống quốc tế ( International Life Science Institute – ILSI)  

Thực phẩm chức năng liệu có cái nhìn nào khác về nó
Thực phẩm chức năng liệu có cái nhìn nào khác về nó

Một ý kiến khác cho rằng Thực phẩm chức năng là thực phẩm (hay sản phẩm) có tác dụng hỗ trợ (phục hồi, duy trì hoặc tăng cường) chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật.

Với bộ Y tế Việt Nam: Thực phẩm chức năng là thực phẩm chức năng là thực phẩm dùm để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo ra cơ thể tình trạng thoái mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thự phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học.

8 Đặc điểm của Thực phẩm Chức năng

(1) Sản xuất, chế biến theo công thức.
(2) Có thể loại bỏ các chất bất lợi và bổ sung các chất có lợi.
(3) Có tác dụng tới một hay nhiều chức năng của cơ thể.
(4) Lợi ích với sức khỏe nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.
(5) Có nguồn gốc tự nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật).
(6) Được đánh giá đầy đủ về tính chất lượng, tính an toàn và tính hiệu quả.
(7) Sử dụng thường xuyên, liên tục, không có tai biến và tác dụng phụ.
(8) Ghi nhãn sản phẩm theo quy định ghi nhãn.

Thực phẩm bổ sung là thực phẩm thông thường được bổ sung vi chất dinh dưỡng bao gồm: các vitamin, Khoáng chất, acid amin, acid béo, enzyme, probiotics và chất có hoạt tính sinh học khác. Thực phẩm bổ sung bao gồm thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm làm giàu vi chất, thức ăn công thức cho trẻ em và phụ nữ mang thai

Thuốc và  thực phẩm chức năng có gì khác biệt

Bảng so sánh dưới đây sẽ cho bạn đọc nhận biết một cách tường minh về các sự khác biệt giữa thuốc và thực phẩm chức năng

Phân biệt TPCN và Thuốc

TT Tiêu chí

phân biệt

TPCN Thuốc
1 Định nghĩa Sản phẩm dùng để hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có hoặc không tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái; tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ bệnh tật Là chất hoặc hỗn hợp chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều trị chức năng sinh lý cơ thể, bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vaccine, sinh phẩm y tế, trừ TPCN (luật Dược 2005).
2 Công bố trên nhãn của nhà sản xuất – Là TPCN

– Hỗ trợ điều trị

– Là thuốc

– Điều trị

3 Sản xuất theo – Luật thực phẩm

– Tiêu chuẩn thực phẩm

– Luật Dược

– Tiêu chuẩn thuốc

4 Hàm lượng hoạt chất Không quá cao so với nhu cầu sinh lý hàng ngày của cơ thể Cao
5 Điều kiện sử dụng Người tiêu dùng có thể tự mua ở cửa hàng và tự dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Phải có chỉ định, kê đơn của bác sĩ.
6 Đối tượng dùng – Người chưa có bệnh

– Người bệnh

– Người bệnh
7 Điều kiện phân phối Bán lẻ, siêu thị, cửa hàng, đa cấp, trực tiếp và mọi kênh thương mại – Hiệu thuốc có dược sĩ

– Cấm bán hàng đa cấp

8 Cách dùng – Thường xuyên, lâu dài

– Không có biến chứng, tác dụng phụ và tai biến

– Từng đợt

– Dễ có biến chứng, tác dụng phụ, tai biến.

9 Tác dụng – Tác dụng lan tỏa, hiệu quả tỏa lan

– Không tác dụng âm tính

– Tác dụng chữa một chứng bệnh

– Dễ tác dụng âm tính

10 Nguồn nguyên liệu – Tự nhiên – Tự nhiên

– Tổng hợp.

 

 

Lợi ích của thực phẩm chức năng

– Bổ sung nhanh chóng chất dinh dưỡng và các chất có tác dụng chức năng mà cơ thể không được cung cấp đầy đủ trong chế độ ăn uống hàng ngày.

– Có thể tạm thời thay thế bữa ăn khi không có điều kiện ăn uống bình thường (như khi ở môi trường thiếu thốn thực phẩm hoặc không thể ăn được vì lý do bênh tật).

– Các chế phẩm đều ở dạng tinh chế rất tiện lợi, dễ sử dụng và bảo quản.

– Có nhiều sản phẩm để chọn lựa phù hợp với tình trạng cơ thể từng người.

– Mua và dùng dễ dàng không cần phải có thầy thuốc khám bệnh kê toa.

– Khi sử dụng thực phẩm chức năng, người sử dụng sẽ có ý thức chăm lo cho sức khoẻ, thay đổi thói quen để có chế độ ăn uống hợp lý và lối sống lành mạnh có lợi cho sức khoẻ hơn.

Trong bài viết tiếp theo chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn mới về thảo dược , vì sao thảo dược chúng ta lại dè chừng khi mua thảo dược nhưng lại rất muốn sử dụng nó. Thuốc tây có phải sự lựa chọn của bạn.

Trương Dương

Nguồn tham khảo

Health plus

 Hiệp hội thực phẩm chức năng Việt Nam

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang

Hội chứng buồng trứng đa nang là một tập hợp của nhiều triệu chứng, do đó, không có một tiêu chuẩn đơn lẻ nào có đủ giá trị cho chẩn đoán lâm sàng. Các rối loạn hay bệnh lý khác có thể có các triệu chứng giống HCBTĐN cần được loại trừ như tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, các loại u chế tiết androgen, hội chứng Cushing…

Hình ảnh: Hội chứng buồng trứng đa nang
Hình ảnh: Hội chứng buồng trứng đa nang

– Hội chứng buồng trứng đa nang được chẩn đoán khi người bệnh có 2 trong 3 tiêu chuẩn:

(1)  Rối loạn phóng noãn hay không phóng noãn

(2)  Cường androgen được chẩn đoán bằng các dấu hiệu lâm sàng và/hay cận lâm sàng

(3)  Hình ảnh buồng trứng đa nang trên siêu âm

  1.  Chẩn đoán rối loạn phóng noãn

Rối loạn phóng noãn được chẩn đoán trên lâm sàng thông qua các biểu hiện của rối loạn kinh nguyệt. Rối loạn kinh nguyệt thường theo kiểu kinh thưa (chu kỳ kinh nguyệt >35 ngày hay có kinh <8 lần/năm) hay vô kinh (không có kinh >6 tháng).

  1.  Chẩn đoán cường androgen

a, Lâm sàng

(1)  Rậm lông được xem là một chỉ điểm lâm sàng chính của cường androgen. Đa số các tác giả sử dụng thang điểm Ferriman – Gallway cải tiến để đánh giá tình trạng rậm lông của người bệnh. Tuy nhiên, khi sử dụng “rậm lông” như một chỉ điểm của cường androgen, một số vấn đề cần được lưu ý như: (i) chưa có trị số tham khảo của dân số bình thường, (ii) đánh giá rậm lông vẫn khá chủ quan, (iii) trong thực hành lâm sàng, các bác sĩ ít khi sử dụng hệ thống đánh giá chuẩn Ferriman-Gallway và (iv) rậm lông thường ít biểu hiện ở phụ nữ gốc Đông Á so với các dân số khác.

(2)  Mụn trứng cá cũng được xem là một dấu hiệu của cường androgen, mặc dù, trong các nghiên cứu, tần suất chính xác của cường androgen ở những người bệnh có mụn trứng cá rất khác nhau, chủ yếu do chưa có sự thống nhất trong cách đánh giá mụn trứng cá.

(3)  Hói đầu kiểu nam giới cũng là một chỉ điểm của cường androgen, nhưng lại được nghiên cứu ít hơn các dấu hiệu khác. Ngoài ra, hói đầu đơn thuần có vẻ không đủ mạnh để chẩn đoán cường androgen, ngoại trừ ở các người bệnh có rối loạn phóng noãn.

(4)  Béo phì cũng là một biểu hiện lâm sàng của cường androgen, thường được đề cập ở người mắc HCBTĐN, nhất là ở khu vực Châu Âu và Mỹ. Béo phì ở người bị HCBTĐN thường theo kiểu trung tâm, được đánh giá bằng cách sử dụng chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index – BMI), chỉ số vòng bụng hay tỉ số eo hông (Waist-hip ratio -WHR). BMI >23 kg/m2 được chẩn đoán thừa cân và >25 kg/m2 được chẩn đoán béo phì. WHR >0,82-0,85 hay chỉ số vòng bụng >80cm được xem là béo phì kiểu trung tâm (WHO, 2000).

b, Cận lâm sàng

Chẩn đoán cường androgen trên cận lâm sàng được thực hiện bằng cách định lượng testosterone trong máu. Định lượng testosterone toàn phần có độ nhạy kém trong chẩn đoán cường androgen. Định lượng testosterone tự do có giá trị dự báo cao hơn, nhưng có nhiều khó khăn trong phương pháp định lượng trực tiếp testosterone tự do. Do đó, hiện nay, chỉ số testosterone tự do (Free Testosterone Index – FTI) được khuyến cáo sử dụng để chẩn đoán cường androgen.

Công thức tính FTI như sau:

–  FTI = Testosterone toàn phần / SHBG x 100 (SHBG: Sex Hormone-Binding

Globulin)

–  FTI >6 được chẩn đoán là cường androgen.

  1. Chẩn đoán hình ảnh buồng trứng đa nang

Hình ảnh BTĐN được xem là một trong những tiêu chuẩn để chẩn đoán HCBTĐN. Dựa trên các bằng chứng y học hiện có, tiêu chuẩn siêu âm sau đây được xem là có đủ độ nhạy và độ đặc hiệu để chẩn đoán hình ảnh BTĐN: “Sự hiện diện của #12 nang noãn có kích thước 2-9mm trên một mặt cắt và/hay tăng thể tích buồng trứng (>10mL)”

Một số lưu ý khi siêu âm đánh giá hình ảnh BTĐN:

(1)  Đặc điểm phân bố của các nang ở vùng ngoại vi buồng trứng, tăng thể tích và độ dày trên siêu âm của mô đệm buồng trứng không còn được quan tâm như trước đây. Chỉ một buồng trứng thỏa yêu cầu cũng đủ để chẩn đoán hình ảnh buồng trứng đa nang.

(2)  Người phụ nữ không sử dụng thuốc ngừa thai, thuốc kích thích buồng trứng 3 tháng trước đó.

(3)  Nếu có một nang >10mm trên buồng trứng, thực hiện siêu âm lại vào chu kỳ sau.

(4)  Thời điểm siêu âm vào ngày 3-5 ở những phụ nữ có chu kỳ kinh đều. Những phụ nữ có kinh thưa hay vô kinh có thể được siêu âm bất kỳ thời điểm nào hay vào ngày 3-5 sau khi gây ra huyết âm đạo bằng progestin.

(5)  Thể tích buồng trứng được tính bằng (0,5 x chiều dài x chiều rộng x độ dày).

(6)  Một phụ nữ chỉ có hình ảnh BTĐN trên siêu âm mà không có rối loạn phóng noãn hay triệu chứng cường androgen (buồng trứng đa nang “không triệu chứng”) không nên được xem là có HCBTĐN cho đến khi có các biểu hiện lâm sàng khác.

Estrogen là gì vai trò của Estrogen

  1. Estrogen là gì? Estrogen là một nhóm gồm các hợp chất steroid đóng vai trò là hoóc môn sinh dục nữ. Chúng chịu trách nhiệm phát triển và quy định hệ thống sinh sản nữ và các đặc điểm giới tính nữ thứ cấp. Tên gọi estrogen được bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp. Từ “estro” nghĩa là động dục, ham muốn, cảm hứng. Hậu tố “gen” có nghĩa là tạo ra, nhà sản xuất.

hieu_dung_ve_noi_tiet_to_nu_estrogen_de_khoe_dep_khoe_dep

  1. Nguồn gốc và bản chất của estrogen

Estrogen là một loại hoóc môn sinh dục nữ hay còn gọi là nội tiết tố nữ được cơ quan sinh dục nữ tiết ra. Các cơ quan tham gia vào quá trình sản sinh estrogen bao gồm tế bào vỏ trong và tế bào hạt của nang noãn hay còn gọi là nang trứng, thể vàng hay còn gọi là hoàng thể và nhau thai. Các bộ phận này đều nằm ở buồng trứng. Chỉ riêng nhau thai có ở tử cung trong thời kỳ người phụ nữ mang thai.

Cấu tạo của estrogen
Cấu tạo của estrogen

Cấu tạo của 3 dạng estrogen

Trong cơ thể phụ nữ, estrogen tồn tại tự nhiên dưới 3 dạng là 17β estradiol (E2), estron (E1) và estriol (E3). Trong 3 dạng này, 17β estradiol được cơ thể sản sinh ra với số lượng nhiều nhất đồng thời cũng có tác dụng sinh học mạnh nhất. Tác dụng của 17β estradiol cao gấp 12 lần so với estron, cao gấp 80 lần so với estriol do đó estradiol là thành phần chính tạo nên tác dụng của estrogen. Estriol có tác dụng sinh học yếu nhất. Nó là dạng chuyển hoá của 17β estradiol và estrone. Cả 3 dạng này đều có bản chất hoá học là steroid và được cơ thể tổng hợp từ cholesterol.

Estrogen khi ở trong máu sẽ lưu hành dưới 3 dạng là dạng tự do (để hoạt động), dạng gắn với một protein (để lưu hành trong máu) và cuối cùng là dạng liên hợp (để thải ra ngoài). Các estrogen tự do khi đến tế bào đích sẽ khuếch tán  qua màng tế bào để kết hợp với một thụ thể trong tế bào để thành một phức hợp. Phức hợp này sẽ đi vào nhân tế bào và gây ra hai hiệu quả là sao chép DNA để nhân đôi tế bào và tăng cường tổng hợp RNA. Sau đó nó sẽ rời khỏi thụ thể và thoát ra khỏi tế bào. Thời gian lưu lại trong nhân tế bào nhanh hay lâu tuỳ thuộc vào từng loại estrogen. Đó chính là tính mạnh hay yếu của từng loại.

  1. Tác dụng của estrogen

Tác dụng của estrogen lên cơ quan sinh dục nữTác dụng của estrogen

Estrogen giúp các thành phần của cơ quan sinh dục nữ phát triển. Nó giúp làm tăng lượng máu đến tử cung, giúp cho cơ tử cung lớn và hoạt động tốt hơn. Ngoài ra, nó còn khiến cho nội mạc tử cung dày lên, tăng trưởng và phát triển các tuyến trong nội mạc. Ở những người phụ nữ đang điều trị thường xuyên bằng cách sử dụng estrogen sẽ làm cho nội mach tử cung phì đại. Nếu ngưng không điều trị theo phương pháp này nữa sẽ làm tróc lớp nội mạc tử cung, gây chảy máu vùng kín do ngưng thuốc. Estrogen cũng gây ra những biến đổi có chu kì của cổ tử cung và âm đạo theo chu kì của kinh nguyệt. Nó tạo điều kiện thuận lợi để tinh trùng dễ dàng xâm nhập vào cổ tử cung, sống sót và di chuyển để gặp trứng. Vì thế, nó có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho sự thụ tinh. Estrogen cũng hỗ trợ sự phát triển của nang trứng. Khi trứng rụng, nó sẽ làm tăng cường nhu động của vòi trứng để đón lấy trứng một cách dễ dàng đồng thời đưa nang trứng vào trong tử cung một cách thuận lợi nhất.

Tác dụng của estrogen lên tuyến vú

  • Estrogen giúp phát triển các ống dẫn ở tuyến vú. Đây chính là nguyên nhân khiến cho tuyến vú của người phụ nữ nở to hơn khi bước vào giai đoạn dậy thì. Vì thế, chúng còn được gọi là hoóc môn tăng trưởng của tuyến vú. Chúng cũng khiến cho quầng vú sậm màu hơn khi người phụ nữ bắt đầu dậy thì.

Tác dụng của estrogen lên đặc điểm cơ thể của người phụ nữ

Estrogen giúp tạo hình dáng mềm mại, uyển chuyển của người phụ nữ khác hẳn với đàn ông như vai nhỏ, hông to, có mỡ ở vú và mông. Đồng thời thanh quản của người phụ nữ vẫn theo tỷ lệ như lúc chưa dậy thì vì thế giọng nói của người phụ nữ vẫn giữ được tần số cao chứ không bị trầm hoặc ồm ồm như ở đàn ông. Cơ thể người phụ nữ có ít lông nhưng lại mọc nhiều tóc hơn nam giới.

 

Dầu Thảo Dược An Phúc Bình

Dầu thảo dược
Dầu thảo dược

Dầu thảo dược an phúc bình có tác dụng

  • Đau nhức xương khớp, chân tay tê mỏi
  • Đau bụng do ăn không tiêu, đầy hơi khó tiêu
  • lưu thông máu qua các hệ mạch; Tăng cường sự co bóp và đàn hồi của các cơ và thành mạch; Tăng cường hệ thống vi tuần hoàn dưới da;Tác dụng hoạt huyết khử ứ

      Giá Bán: 119.000 vnđ/chai100ml

Miễn Phí giao hàng trong nội thành nếu đặt mua trên 5 sản phẩm

I. THÀNH PHẦN VÀ TÍNH NĂNG DƯỢC LIỆU:

– Đinh hương: Flos Syzygii aromatici Vị cay tính ôn, PHẾ, TỲ, VỊ, THẬN Ôn ấm tỳ vị, kích thích tiêu hóa, sát trùng, trị đau bụng ỉa lỏng, phòng dịch bệnh…

– Quế: Cortex Cinnamomi Vị cay ngọt tính đại nhiệt CAN, THẬN Kích thích tuần hoàn máu, sát trùng mạnh, trị lưng gối tê mỏi, bụng quặn đau, co quắp chân tay…

– Đại hồi: Fructus iLLicii veri Vị cay tính ôn CAN, THẬN, TỲ, VỊ Khử hàn, kiện tỳ, khai vị, chống nôn mửa, ngộ độc thức ăn, đau bụng, đầy hơi, đau nhức do phong thấp…

– Nhũ hương: Gummi resina Olibanum Vị cay, tính ôn; giảm đau sưng, tiêu nhọt độc, liền gân xương

– Một dược: Myrrha vị đắng tánh bình trị mụn nhọt, giảm đau, tiêu thủng, hoạt huyết, tán ứ, lành vết thương…

– Huyết giác: Lignum dracaenae cambodianae Vị đắng tính bình Khu phong trừ thấp Trị bị thương ứ huyết, máu bầm lâu tan…

– Bạc hà: Herba Menthae arvensis Cay, mát không độc PHẾ, CAN Tán phong nhiệt, giải biểu, khai uất, cảm nắng, trúng thử, đau bụng đầy bụng, ăn không tiêu…

– Nghệ: có tên là  Khương hoàng : Curcuma longa là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Gừng, (Zingiberaceae), có củ (thân rễ) dưới mặt đất. Thành phần hoạt động của nó là chất curcuminvới hương vị hơi cay nóng, hơi đắng, có mùi mù tạc. Curcumin là tâm điểm thu hút vì tính năng chữa bệnh tiềm tàng với một số các chứng bệnh, bao gồm ung thư, Alzheimer, tiểu đường, dị ứng, viêm khớp, và các loại bệnh mãn tính khác.

– Ethanol 70% và một số thành phần khác.

II. TÁC DỤNG ĐỐI VỚI CÁC HỆ CƠ QUAN CƠ THỂ:

– Hệ tuần hoàn: Tác dụng tốt trên sự lưu thông máu qua các hệ mạch; Tăng cường sự co bóp và đàn hồi của các cơ và thành mạch; Tăng cường hệ thống vi tuần hoàn dưới da;Tác dụng hoạt huyết khử ứ

– Hệ hô hấp: Sát trùng phổi; Tăng cường trao đổi khí với môi trường bên ngoài của cơ thể

– Hệ vận động:Xoa bóp và kích thích hoạt động của các cơ; Tăng sức đàn hồi của dây chằng quanh khớp; Kháng viêm, giải quyết được các trường hợp tắc nghẽn mạch máu gây đau nhức tại các khớp

– Hệ tiêu hóa: Giúp điều hòa hoạt động tiêu hóa tốt hơn; Kích thích nhu động ruột, chữa đau bụng gió

– Hệ kinh lạc:Tác dụng thông kinh hoạt lạc khiến cho khí huyết lưu thông; Sau khi dùng cảm nhận được tính năng thấm sâu, nóng lâu vào cơ thể mang đến hiệu quả cấp thời.

III. CÁCH DÙNG THẢO DƯỢC AN PHÚC BÌNH :

-Đau nhức xương khớp, chân tay tê mõi: Xịt trực tiếp để xoa bóp tại nơi đau, có thể xịt nhiều lần, mỗi lấn cách nhau 4 giờ;

– Đau bụng do ăn không tiêu, đầy hơi khó tiêu: Dùng nửa muỗng cà phê hoà với nước ấm, uống ngày dùng 2 lần sau khi ăn;

– Lắc đều và ấn van xịt vài lần trước khi dùng;

– Dùng cho người trưởng thành;

* Không dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 6 tuổi./.

Văn Phòng Giao Dịch : 409/25 Nguyễn Oanh,P17,Gò Vấp -TPHCM

Điện thoại: 0966202218

Hạn sử dụng: Ghi trên bao bì

Kiểm Soát Thời Kỳ Mãn Kinh

Thời kỳ mãn kinh là một giai đoạn trong cuộc đời người phụ nữ khi lượng nội tiết tố estrogen và progesterone trong cơ thể giảm đi. Khi lượng nội tiết tố giảm, kinh nguyệt có thể không đều và cuối cùng sẽ dừng lại. Thời kỳ mãn kinh xảy ra:

Thời kỳ mãn kinh
Thời kỳ mãn kinh

• Vốn là quy luật tự nhiên của tuổi tác

• Khi buồng trứng được cắt bỏ. Buồng trứng là những túi hình bầu dục trong cơ thể phụ nữ nơi sản sinh trứng.

• Khi buồng trứng bị biến đổi do trị liệu phóng xạ hoặc hóa chất

• Khi cơ thể tạo ra ít estrogen Dấu Hiệu Nhiều phụ nữ có các dấu hiệu biểu hiện bực bội khó chịu. Các dấu hiệu này thường bớt dần theo thời gian.

Nên nói chuyện với bác sĩ về các thay đổi trong cơ thể của quý vị vì có nhiều lựa chọn điều trị và các biến đổi này có thể là dấu hiệu của vấn đề sức khỏe khác. Các dấu hiệu thông thường của thời kỳ mãn kinh:

• Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt

• Thấy nóng ran người hoặc ửng đỏ mặt và đổ mồ hôi

• Khó ngủ

• Thay đổi tâm trạng

• Nhức Đầu

• Thấy lo âu

• Khô âm đạo

• Thiếu ham muốn tình dục hoặc bị đau khi giao hợp

• Da hoặc tóc khô

Dấu Hiệu Cần Báo Cáo Với Bác Sĩ

Nếu quý vị có bất cứ dấu hiệu nào sau đây, cần gọi cho phòng khám của bác sĩ.

Quý vị cần phải đi khám để bắt đầu điều trị hoặc để biết xem vấn đề xảy ra có do nguyên nhân nào khác ngoài thời kỳ mãn kinh hay không.

• Chảy máu bất thường hoặc chảy máu giữa kỳ kinh nguyệt hàng tháng

• Chảy máu bắt đầu 12 tháng sau khi không có kinh

• Tiết chất dịch âm đạo mãn tính

• Ngứa, đau rát hoặc khó chịu âm đạo

• Thường xuyên đi tiểu và bị đau rát khi đi tiểu

• Lo âu hoặc buồn nản làm ảnh hưởng đến giấc ngủ, mối quan hệ và công việc thường lệ Cách Kiểm Soát Các Dấu Hiệu Của Quý Vị Nói chuyện với bác sĩ về cách kiểm soát các dấu hiệu của thời kỳ mãn kinh. Một số cách điều trị có tác dụng phụ cần cân nhắc. Để kiểm soát tình trạng nóng ran người:

• Tránh những thứ gây ửng đỏ mặt như:

 Quần áo chật

 Bị nóng nực

 Thức ăn và thức uống có chất caffein như sôcôla, cà phê, trà và thức uống ngọt không có rượu

 Rượu

 Thức ăn có gia vị như ớt cay hoặc quế

 Hút thuốc

• Giữ thoáng mát khi bị nóng ran người:

 Ngủ trong phòng thoáng mát

 Sử dụng quạt vào ban ngày

 Mặc quần áo bằng vải bông, thấm hút tốt và mặc nhiều lớp. Cởi bớt quần áo khi có dấu hiệu đầu tiên của ửng đỏ mặt.

  • Hít thở sâu, chậm rãi và bằng bụng để bớt căng thẳng. Hít thở khoảng từ 6 đến 8 nhịp thở một phút. Cố gắng thực hiện điều này trong 15 phút vào buổi sáng và buổi tối.

• Ăn thêm thức ăn bằng đậu nành vào chế độ ăn hàng ngày như sữa đậu nành hoặc tàu hũ.

• Tập thể dục 30 phút mỗi ngày, từ 4 ngày trở lên mỗi tuần.

• Tìm hoặc lập ra nhóm hỗ trợ.

• Thử tập thiền, xoa bóp, châm cứu và các cách điều trị khác có thể hữu ích cho sức khỏe tổng thể và tình trạng khỏe mạnh.

Để dễ ngủ:

• Giữ cho phòng luôn thoáng mát và mặc quần áo mỏng.

• Hạn chế hoặc tránh uống thuốc ngủ.

• Tránh dùng chất caffein hoặc uống rượu vào buổi tối.

• Tắm nước ấm hay vòi hoa sen trước lúc đi ngủ hoặc sau khi thức giấc vào ban đêm.

• Ăn ngũ cốc và sữa trước lúc đi ngủ hoặc sau khi thức dậy.

• Đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày, ngay cả vào ngày cuối tuần.

• Tránh ăn khuya và dùng thêm thức ăn nhẹ trước khi đi ngủ.

Để có tâm trạng thanh thản hoặc xua tan cảm giác lo âu:

• Nói chuyện với bác sĩ về cảm xúc, tâm trạng và nỗi thất vọng của quý vị. Thảo luận cách điều trị như dùng thuốc chống trầm cảm.

• Tham gia nhóm trợ giúp hoặc tìm tư vấn nếu cần.

• Duy trì việc tham gia vào các hoạt động xã hội và gia đình mà quý vị có hứng thú.

• Giảm căng thẳng. Thực hành thở sâu, từ từ bằng bụng để thư giãn.

• Tập trung vào 1 hoặc 2 công việc một lúc. Đặt các mục tiêu thực tế. Tránh đặt nhiều mục tiêu, các mục tiêu mâu thuẫn nhau.

• Tập thể dục thường xuyên.

Để giải quyết vấn đề khô âm đạo hoặc tình dục:

• Dùng chất bôi trơn và kem trong lúc giao hợp để tránh bị khô âm đạo hoặc bị đau khi giao hợp. Chất bôi trơn có thành phần chính là nước sẽ không làm hỏng chất cao su của bao cao su.

• Tìm hiểu thêm về các sản phẩm khác

– Mục đích, tác dụng phụ của chúng và cách sử dụng an toàn. Nói chuyện với bác sĩ về các sản phẩm như:

 Kem estrogen để giảm đau rát

 Kem testosteron (nội tiết tố sinh dục nam) để tăng ham muốn tình dục

 Các sản phẩm phục hồi độ ẩm ướt trong âm đạo và khoái cảm

• Tránh sử dụng thuốc thụt rửa, thuốc xịt âm đạo, kem, xà bông và chất sủi bọt nước tắm có thể gây kích ứng âm đạo.

• Mặc đồ lót bằng vải bông.

• Tập các bài tập Kegel, còn được gọi là các bài tập sàn chậu, mỗi ngày. Các bài tập này làm săn chắc các cơ bắp kiểm soát dòng nước tiểu. Để tìm các cơ này, thử dừng tiểu ở giữa dòng. Siết chặt các cơ chỉ trong một hoặc hai giây sau đó thả ra. Đây là những cơ mà các bài tập Kegel tăng cường.

Tập những bài tập này sau khi bàng quang của quý vị không còn nước tiểu.

1. Siết chặt các cơ. Giữ các cơ trong 5 hoặc 10 giây. Nếu quý vị chỉ có thể siết chặt các cơ trong 1 hoặc 2 giây, tập dần cho đến khi quý vị giữ được các cơ này lâu hơn.

2. Sau đó, thả lỏng các cơ.

3. Lặp lại 10 đến 20 lần, ít nhất 3 lần một ngày.

4. Cho bác sĩ của quý vị biết nếu các bài tập Kegel không giúp ích cho việc són tiểu.

• Vuốt ve kích thích nhiều hơn nữa để thúc đẩy sự bôi trơn tự nhiên.

• Trò chuyện với bạn tình về những thay đổi về mặt cơ thể và cảm giác của mình.

Để cho da và tóc không bị khô:

• Bôi kem dưỡng da lên vùng da khô 2 lần mỗi ngày. Không nên dùng loại kem dưỡng da có hương thơm nồng nặc hoặc có chất cồn. Chúng có thể làm da khô hơn nữa.

• Thường xuyên chải tóc để làm lan rộng dầu tự nhiên của tóc.

• Gội đầu ít thường xuyên hơn. Khi gội, sử dụng máy sấy mỗi lần gội.

• Hạn chế thời gian tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và dùng kem chống nắng có ít nhất là 15 SPF. Tùy theo, hãy bôi lại sản phẩm mỗi 2 giờ khi ở ngoài trời, ngay cả vào những ngày trời nhiều mây. Đội nón hoặc khăn choàng đầu.

• Hạn chế dùng loại hóa chất nào làm khô tóc. Dùng Thuốc Trong Thời Kỳ Mãn Kinh Có nhiều loại thuốc có thể trị các dấu hiệu của thời kỳ mãn kinh, nhưng nhiều loại thuốc trong số đó có tác dụng phụ. Nói chuyện với bác sĩ về nguy cơ, lợi ích và lựa chọn tốt nhất cho nhu cầu cụ thể của quý vị.

• Tham khảo với bác sĩ hoặc dược sĩ của quý vị trước khi sử dụng thảo dược hoặc thuốc bổ dinh dưỡng, chẳng hạn như các sản phẩm từ đậu nành, rễ rắn đen (black cohash), đương qui, nhân sâm hoặc các loại khác. Họ có thể giúp quý vị cân nhắc các nguy cơ và lợi ích đối với sức khỏe của quý vị. Có thể có tương tác với các cách điều trị khác.

• Thảo luận về việc sử dụng thuốc với bác sĩ của quý vị. Bác sĩ của quý vị có thể đề nghị các thuốc bổ dinh dưỡng hoặc các thuốc không theo toa như Vitamin B tổng hợp, Vitamin E hoặc ibuprofen hoặc các thuốc theo toa như:

 Trị Liệu Thay Thế Nội Tiết Tố (Hormone Replacement Therapy hay HRT). Để giảm nhẹ chứng nóng ran người nặng, bác sĩ có thể khuyến nghị sử dụng ngắn hạn (ít hơn 5 năm) HRT nếu quý vị không có các vấn đề về sức khỏe khác. HRT có chứa estrogen và đôi khi có progestin.

 Thuốc chống trầm cảm, như sertraline (Zoloft), venlafaxine (Effexor) và paroxetine (Paxil)

 Thuốc huyết áp, như clonidine (Catapres)

 Thuốc ngừa thai

 Thuốc chống động kinh, như gabapentin (Neurontin, Gabarone)

Nhiều trong số các loại thuốc này được sử dụng vì các lý do sức khỏe khác, nhưng có thể giảm chứng nóng ran người. Thông thường, các thuốc này được bắt đầu uống với liều nhỏ và sau đó, tăng dần để kiểm soát dấu hiệu của quý vị.

Sức Khỏe Của Quý Vị Trong thời kỳ mãn kinh và sau đó, phụ nữ có nguy cơ bị bệnh tim và loãng xương cao hơn.

Điều này liên quan đến tình trạng thay đổi nội tiết tố. Thực hiện các bước để giảm bớt nguy cơ và giữ sức khỏe:

• Không hút thuốc lá hoặc dùng sản phẩm thuốc lá. Nhờ sự giúp đỡ của bác sĩ để bỏ thuốc.

• Hạn chế uống rượu ở mức 1 ly mỗi ngày.

• Ăn nhiều loại rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt khác nhau.

• Ăn các thực phẩm có nhiều canxi, tắm nắng ít nhất 15 phút mỗi ngày hoặc hỏi bác sĩ của quý vị hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của quý vị về việc dùng thuốc bổ sung canxi có vitamin D.

 Các nguồn canxi trong thực phẩm bao gồm sữa, sản phẩm bơ sữa hoặc thức ăn giàu canxi như nước quả hoặc ngũ cốc.

 Vitamin D giúp cơ thể của quý vị hấp thụ canxi. Nguồn vitamin D chính là ánh nắng mặt trời. Đối với người có làn da sáng màu, 15 đến 20 phút tiếp xúc với nắng là đủ lượng vitamin D cho cơ thể. Đối với những người có làn da tối màu, 30 phút một ngày là cần thiết.

• Hạn chế muối, cholesterol và chất béo trong chế độ ăn.

• Hạn chế chất caffein. • Duy trì mức cân nặng có lợi cho sức khỏe.

• Tập thể dục 30 phút mỗi ngày. Đi bộ và tăng cường tập luyện là lựa chọn đúng đắn. Nói chuyện với bác sĩ hay y tá nếu quý vị có bất cứ câu hỏi hoặc thắc mắc nào về thời kỳ mãn kinh hoặc cách điều trị cho các dấu hiệu của mình.

Dậy thì ở trẻ, khi nào là sớm?

Ông bà ta ngày xưa có câu Nữ thập tam nam thập lục để ngủ ý nói răng tuổi dậy thì ở nữ là 13 tuổi và ở Nam là 16 tuổi. Câu nói đó còn đúng với ngày này ?

Dậy thì được coi là sớm nếu khởi phát trước 8 tuổi ở bé gái và trước 9 tuổi ở bé trai. Độ tuổi chính xác vẫn còn là vấn đề tranh cãi. Một số chuyên gia cho rằng, cần hạ độ tuổi chính thức nói trên xuống nữa. Nhóm khác lại nói làm như vậy sẽ khó xác định những trẻ cần được điều trị thực sự.
Tuổi dậy thì ở nam và nữ
Tuổi dậy thì ở nam và nữ
Cần phân biệt dậy thì thực thụ với chứng vú phát triển sớm – một rối loạn lành tính trong đó ngực phát triển đơn thuần không kèm theo các dấu hiệu dậy thì khác.
Các trường hợp dậy thì sớm chỉ đơn thuần là sự trưởng thành trước thời hạn. Tuy nhiên, một số bệnh lý có thể là nguyên nhân tiềm ẩn gây ra biến đổi này. Trong số đó, phải kể đến u nang buồng trứng, u não, các bệnh tuyến giáp. Ở các bé gái trên 6 tuổi, những nguyên nhân kể trên thường rất hiếm gặp nhưng vẫn cần được bác sĩ cân nhắc. Một nguyên nhân khác cần được chú ý là gia tăng lượng estrogen đưa vào cơ thể từ bên ngoài qua thức ăn, đồ plastic…
Dậy thì sớm xuất hiện ở các bé gái nhiều hơn 10 lần so với các bé trai.
Trong suốt thời kỳ dậy thì, xương liên tục trưởng thành. Ở trẻ dậy thì sớm, giai đoạn trẻ cao lên nhanh bắt đầu sớm và thường cũng kết thúc sớm hơn bình thường. Đầu tiên, trẻ lớn vọt so với các bạn cùng lứa, nhưng sau vài năm, chúng ngừng phát triển và không thể đạt chiều cao tối đa của người trưởng thành. Chẩn đoán và can thiệp sớm có thể giúp đưa tốc độ tăng trưởng của trẻ trở lại nhịp điệu thích hợp.
Trẻ dậy thì trước 8 tuổi cần được kiểm tra kỹ bằng: Xét nghiệm máu và nước tiểu giúp phát hiện hàm lượng hormon bất thường; chụp cắt lớp, cộng hưởng từ và siêu âm giúp phát hiện các khối u có thể là nguyên nhân gây dậy thì sớm; chụp Xquang cổ tay giúp xác định tốc độ trưởng thành của xương. Nếu xương già nhanh quá so với tuổi thực – ví dụ, đứa trẻ lên 7 mà tuổi xương lại tương đương với trẻ 12 tuổi, thì nhiều nguy cơ trẻ không đạt chiều cao tối đa khi trưởng thành.
Dậy thì ở bé gái
Biểu hiện dậy thì ở bé gái
Biểu hiện dậy thì ở bé gái

Dấu hiệu đầu tiên là ngực phát triển. Ngực nhú lên thành những cục nhỏ dưới núm vú, ở một hoặc cả hai bên. Những cục này có thể cứng và có kích thước khác nhau. Thời điểm này trẻ thường bắt đầu cao nhanh.

Sau khoảng 6 tháng, lông mu xuất hiện (mặc dù ở một số trẻ, mọc lông mu lại là biểu hiện đầu tiên của dậy thì), rồi đến lông nách.
Trong vài năm tiếp theo, ngực tiếp tục lớn lên, lông mu và cơ quan sinh dục ngoài tăng trưởng dần dần, dẫn tới kỳ kinh nguyệt đầu tiên. Thay đổi này thường xuất hiện vào 12,5 – 13 tuổi, khoảng 2 năm sau khi bắt đầu dậy thì.
Cơ thể tiếp tục phát triển và toàn bộ quá trình dậy thì hoàn tất sau 3 – 4 năm, với ngực, quầng vú và lông mu phát triển như ở người lớn.
Trong giai đoạn dậy thì, các bé gái thường cao trung bình 7 – 8cm/năm và đạt đỉnh điểm khi kỳ kinh đầu tiên xuất hiện. Trẻ thường dừng cao khoảng 2 năm sau khi có kinh nguyệt.
Dậy thì ở bé trai
Những biểu hiện của tuổi dậy thì ở con trai
Những biểu hiện của tuổi dậy thì ở con trai
Quá trình này thường bắt đầu muộn hơn ở con trai, trung bình là 11,5 – 12 tuổi: Dấu hiệu dậy thì đầu tiên là tăng kích thước tinh hoàn; vài tháng sau, lông mu bắt đầu mọc; lông mu, lông nách, tinh hoàn và dương vật tiếp tục phát triển; nam đạt tốc độ tăng chiều cao tối đa chậm hơn nữ 2 – 3 năm. Hiện tượng này thường bắt đầu bằng bàn tay và bàn chân to ra, rồi đến cánh tay và cẳng chân, thân và ngực phát triển.
Những thay đổi khác bao gồm giọng trầm hơn, cơ bắp to lên, có khả năng cương cứng và xuất tinh… Ở một số em trai, ngực có thể phát triển. Những thay đổi trên vẫn tiếp tục, quá trình dậy thì hoàn thành sau 3 – 4 năm với lông mu, tinh hoàn và dương vật đạt kích thước như ở người lớn.
Cha mẹ nên chia sẻ sự bất an với con
Khi ở lứa tuổi này, các em khát khao vươn ra với vũ trụ, đam mê sự riêng tư, quan tâm đến xã hội, những người xung quanh và khắc khoải về bản thân.
Đặc điểm của thời kỳ này là tính bất nhất, hay thay đổi, khó hiểu. Cha mẹ nên theo dõi, chia sẻ động viên con, về những cảm nhận của tuổi mới lớn không dễ nói thành lời và tôn trọng sự riêng tư, chấp nhận sự bất bình thường để các con tự tin hơn.

 Theo BS Đinh Thị Vui (Báo Sức khỏe và Đời sống)

Thực phẩm chức năng có đang bị phê phán

Trong một bài viết có đăng trên tạp chí sức khỏe và đời sống PGS.TS Nguyễn Hoài Nam có đưa ra quan điểm của mình về thực trạng của Thực phẩm chức năng hiện nay. Bài viết trích từ chuyên mục mỗi tuần một chuyện trên Sức Khỏe và Đời sống  số 931, mời bạn đọc tham khảo.

Thực phẩm chức năng và thuốc tây y hình ảnh: nutri-link.co.uk
Thực phẩm chức năng và thuốc tây y hình ảnh: nutri-link.co.uk

Những bảo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết, hàng năm có tới 38 triệu người trên thế giới  tứ vong do bệnh tật, trong đó có tới 28 triệu người ở các nước phát triển và gân 16 triệu người chết trước 70 tuổi. Khác với thể kỷ trước, phân lớn những người tứ vong trong những thập niên đầu của thể kỷ này là chết vì những bệnh mạn tỉnh không lây nhiễm.

Ở Việt Nam, WHO ước tỉnh trong năm 2008 có tới 430.000 bệnh nhân tứ vong dưới 70 tuổi do mắc các bệnh mạn tỉnh không lây nhiễm, chiếm đến 70% số bệnh nhân tứ vong trong năm. Trong đó, tứ vong do bệnh tim mạch là 40%, bệnh ung thư 14%, bệnh mạn tinh đường hô hấp 8% và đái thảo đường 3%.

Cũng theo các chuyện gia hàng đầu của ngành Y tể, các bệnh không lây nhiễm có thể được giảm đáng kể với hàng triệu người tránh được bệnh nhờ vai trò của việc phát triển hệ thống Y tế, tập trung vào tuyển chăm sóc sức khỏe ban đầu để quân lý và chăm sóc sức khỏe cho mọi người. Bên cạnh đó, có một điểm mới mà chúng ta chưa thật sự quan tâm, đó là vai trò của chế độ dinh dưỡng và các thực phẩm chức năng.

Thực phẩm chức năng được quảng cáo nhiều trên phương tiện đại chúng. Có khi công dụng của chúng được tung hô quả cao. Nhưng cũng có khi chúng bị phê phán quá đáng. Thực tế nện hiểu về dạng thuốc – thực phẩm này như thể nào?

Theo Viện Khoa học và Đời sống quốc tể (International Life Science Institute – ILSI) thì “thực phẩm chức năng là thực phẩm có lợi cho một hay nhiều hoạt động của cơ thể như: Cải thiện tinh trạng sức khỏe và làm giảm nguy cơ mắc bệnh hơn là so với giá trị dinh dưỡng mà nó mang lại”. Theo IFIC, thực phẩm chức năng là những thực phẩm hay thành phân của chẽ độ ăn có thể đem lại lợi ích cho sức khỏe nhiều hơn giả trị dinh dưỡng cơ bản.

Thực phẩm chức năng có thể là sản phẩm có nguồn gốc tụ nhiện hoặc là thực phẩm trong quả trình chẽ biển được bố sung thêm các chất “chức năng”. Sở dĩ thực phẩm chức năng có khả năng hỗ trợ điêu trị bệnh và phòng ngừa bệnh vi nó có khả năng phục hối tất cả cẩu trúc tế bào trong cơ thể đang bị tổn thương. Ngoài ra, nó còn nhiều chức năng khác như.

Thái độc: đưa ra khỏi cơ thể những chất cặn bả, chất độc đã lưu trữ lâu ngày, chủ yếu là theo đường bài tiết, có thể qua da.

Dinh dưỡng: bổ sung các vi chất dinh dưỡng cần thiết vào từng tế bào. Bảo Vệ: giúp cơ thể chống lại các tác nhân có hại từ môi trường bên ngoài. Hiện nay trên thế giới có hơn 14.000 loại thực phẩm chức năng được phép lưu hành. Những quốc gia có nên công nghiệp được hiện đại và tiên tiến như: Nhật, Mỹ, Đức cũng đang phát triển mạnh về thực phẩm chức năng và khuynh hướng sử dụng thực phẩm chức năng để phòng bệnh như một loại vắcxin là khuynh hướng phòng bệnh mới hiện đại và hữu hiệu, nhất là những căn bệnh thời đại và không lây như. Cao huyết áp, tim mạch, đái tháo đường, béo phì và ung thư. Các loại thực phẩm chức năng được bản ớ siêu thị và của hàng thuốc để mọi người dễ được tiếp cận, tránh được tỉnh trạng đẩy giá lên quá cao do bản hàng đa cấp như ở nước ta.

Như vậy, chúng ta cần binh tính trước thông tin nhiễu loạn về thực phẩm chức năng, để dùng chúng trong hoàn cảnh thích hợp nhất, nhằm bảo vệ và tăng cường sức khỏe của bản thân bên cạnh việc khám và điều trị bệnh bằng thuốc và những phương pháp khác với sự giúp đỡ của bác sĩ, cơ sớ y tế.

Info tim thuốc

Các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ

Là phụ nữ, ai cũng ít nhất một lần bị viêm nhiễm phụ khoa. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết được nguyên nhân dẫn đến bệnh phụ khoa là gì và các chứng viêm phụ khoa nào hay gặp nhất

Những bệnh phụ khoa thường gặp hình ảnh internet
Những bệnh phụ khoa thường gặp hình ảnh internet

Nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở nữ giới

Bệnh phụ khoa là cách gọi chung cho các bệnh viêm nhiễm ở cơ quan sinh dục của nữ giới. Bệnh phụ khoa có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của nữ giới, đặc biệt là sức khỏe sinh sản. Bệnh phụ khoa ở phụ nữ có thể bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau:

Do vệ sinh vùng kín kém sạch sẽ: Cơ quan sinh dục của phụ nữ thường xuyên tiết dịch ẩm ướt và ở đây cũng có rất nhiều vi khuẩn cư trú. Do đó, chỉ cần chị em không vệ sinh cẩn thận cho “cô bé” là vi khuẩn, nấm sẽ tận dụng cơ hội sinh sôi phát triển và gây viêm nhiễm.

Khi có biểu hiện viêm nhiễm phụ khoa cần đến cơ sở y tế khám và điều trị.

Do quan hệ tình dục bừa bãi với nhiều người: không vệ sinh trước và sau khi quan hệ hoặc quan hệ tình dục trong môi trường kém sạch sẽ… sẽ khiến phụ nữ dễ mắc các bệnh phụ khoa, đồng thời phụ nữ cũng dễ dàng mắc phải các bệnh xã hội nguy hiểm như: lậu, giang mai, herpes… Các bệnh xã hội này cũng thường kéo theo các bệnh phụ  khoa nguy hiểm.

Do chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, làm việc kém hiệu quả: làm cho sức đề kháng của phụ nữ kém. Do đó, vi khuẩn, nấm hoàn toàn có thể tấn công vào vùng kín gây ra các bệnh viêm, nấm phụ khoa.

Nạo hút thai nhiều lần: phá thai ở những cơ sở y tế kém chất lượng, dụng cụ y tế phá thai không đảm bảo cũng là tác nhân gây viêm nhiễm phụ khoa.

Phụ nữ đang mang thai cũng dễ bị viêm phụ khoa. Ngoài ra, mặc đồ lót chật, đồ lót kém sạch, chất liệu nilon bí bách… cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh viêm phụ khoa.

Các bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ

Viêm âm đạo

Viêm âm đạo có thể do vi khuẩn, nấm, trùng roi… Khi bị viêm âm đạo, chị em thường thấy các biểu hiện: Có khí hư trắng hay hơi vàng, có khi đặc như mủ, niêm mạc âm đạo hơi đỏ (viêm âm đạo do tạp khuẩn), ngứa nhiều vùng âm hộ trước, trong và sau khi có kinh. Khí hư có màu trắng đục, loãng, có bọt, âm đạo viêm đỏ (viêm âm đạo do kí sinh trùng) và ngứa nhiều vùng âm hộ vào giữa chu kỳ kinh, khí hư đặc như bột, có ánh trắng, âm đạo có màu đỏ tím (viêm âm đạo do nấm).

Viêm lộ tuyến cổ tử cung

Viêm lộ tuyến cổ tử cung thường có nguyên nhân chủ yếu do viêm hoặc sang chấn như rách cổ tử cung, nạo hút nhiều lần làm hủy hoại các lớp mô bên trong cổ tử cung gây lộ tuyến. Khi bị viêm lộ tuyến sẽ có các biểu hiện rõ rệt nhất là khí hư nhiều (màu vàng nhạt hoặc vàng xanh…), cảm giác đau vùng âm hộ và tăng lên khi đi lại. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ cho thuốc kháng sinh chữa viêm âm đạo và cổ tử cung để đặt trong 10-15 ngày. Nếu tổn thương rộng, cần điều trị bằng phương pháp đốt nhiệt hoặc đốt điện.

Viêm phần phụ (ống dẫn trứng, buồng trứng)

Khi bị viêm phần phụ, người bệnh thường có biểu hiện: Đau bụng vùng hạ vị hoặc hố chậu, sốt cao từng cơn hay liên tục. Khí hư nhiều, có mùi hôi lẫn mủ.

Viêm tử cung

Viêm tử cung thường gặp ở những phụ nữ sau khi sinh con, sẩy thai, nạo thai, hút điều hòa kinh nguyệt. Nguyên nhân có thể là do sót rau, dụng cụ đỡ đẻ không đảm bảo vô khuẩn, không vô khuẩn tốt khi bóc rau, thao tác nạo hút thai, lấy vòng không vô khuẩn, bế sản dịch sau đẻ… Biểu hiện khi bị viêm tử cung: 3-4 ngày sau đẻ hoặc sau sẩy thai, người bệnh ăn uống kém, mất ngủ, bứt rứt trong người, mạch nhanh. Sau 1-2 ngày sốt cao, đau bụng vùng hạ vị, sản dịch ra nhiều, lẫn mủ, có mùi hôi. Tử cung to, mềm, đau. Nếu tiến triển mạn tính thì khí hư có thể ra nhiều, có khi có lẫn máu, sau đó dẫn tới viêm và có thể lan sang các phần phụ như buồng trứng, ống dẫn trứng.

Lời khuyên của thầy thuốc

Các bệnh phụ khoa thường gặp nhưng mỗi bệnh đều có cách điều trị triệt để. Vì vậy, khi thấy có các dấu hiệu bất thường, chị em nên đi khám và điều trị theo chỉ định của thầy thuốc. Hơn nữa, để việc điều trị hiệu quả và ngừa bệnh tái phát, chị em cần thực hiện vệ sinh vùng kín sạch sẽ, đúng cách, quan hệ tình dục một vợ một chồng, dùng bao cao su khi giao hợp, không dùng chung đồ lót, thực hiện nếp sống khoa học, nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Theo sức khỏe và đời sống