Huyết áp là gì

Huyết áp là lực đẩy của máu vào thành mạch máu hay còn gọi là động mạch. Mỗi lần tim đập, thì nó bơm máu vào các động mạch. Huyết áp cao nhất khi tim đập, bơm máu. Đây gọi là huyết áp tâm thu. Khi tim nghỉ, giữa hai lần đập, thì huyết áp hạ xuống. Đây gọi là huyết áp tâm trương.

Ý nghĩa của đo huyết áp

Số đo huyết áp sử dụng hai con số này, huyết áp tâm thu (chỉ số cao nhất) và tâm trương (chỉ số thấp nhất). Chúng được viết ở trên hoặc trước số kia. Ví dụ: huyết áp 120/80 mmHg (mili mét thủy ngân) thường được đọc là “120 trên 80”.

Mô tả huyết áp tâm thu và tâm trương
Mô tả huyết áp tâm thu và tâm trương

Số đo nhất quán*: 

  • 120/80 trở xuống là huyết áp bình thường đối với hầu hết người trưởng thành có thể là cao huyết áp giai đoạn đầu (tiền cao huyết áp)
  • 140/90 trở lên là cao huyết áp đối với người trưởng thành từ 18-59 tuổi
  • 150/90 trở lênlà cao huyết áp cho người trưởng thành từ 60 tuổi trở lên

Tăng Huyết áp có ý nghĩa gì ? 

Hàng năm số người tử vong vì tăng huyết áp đã tăng lên rất nhiều. Tăng huyết áp nguy hiểm ở chỗ nó thường diễn biến âm thầm và gây ra những biến chứng nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng người bệnh hoặc để lại gánh nặng tàn phế.

Tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp ngày càng tăng và độ tuổi mắc mới cũng ngày một trẻ hóa. Trong khi đó, tăng huyết áp là bệnh dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như: suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ não, đồng thời là nguyên nhân khiến 7 triệu người trên thế giới tử vong mỗi năm. Trích thông tin từ vtv.vn
Tỷ lệ người mắc bệnh tăng huyết áp ngày càng tăng và độ tuổi mắc mới cũng ngày một trẻ hóa. Trong khi đó, tăng huyết áp là bệnh dễ dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như: suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ não, đồng thời là nguyên nhân khiến 7 triệu người trên thế giới tử vong mỗi năm. Trích thông tin từ Vtv.vn

Theo Tổng điều tra toàn quôc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, có 18,9% người trưởng thành trong độ tuổi 18-69 tuổi bị tăng huyết áp, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữ giới. Độ tuổi 18-25 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015. Như  vậy là cứ 5 người trưởng thành 25-64 tuổi thì có 1 người bị tăng huyết áp.

Phân loại huyết áp:

Huyết áp thấp:

  • Huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp tâm thu < 85 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương < 60 mmHg.
  • Huyết áp thấp dẫn tới máu không cung cấp đủ cho sự hoạt động các cơ quan nhất là những cơ quan ở xa và trên cao như não có thể có biểu hiện như: hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn….

Huyết áp cao: (theo phân độ của tổ chức ý tế thế giới)

  • Tiền tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 85-90 mmhg
  • Tăng huyết áp độ 1: Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 90-99 mmhg
  • Tăng huyết áp độ 2: Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 100-109mmhg
  • Tăng huyết áp độ 3: Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110mmhg
  • Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg

Nhận biết tăng huyết áp

Huyết áp có thể tăng lên mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Đó là lý do tại sao cao huyết áp được gọi là “kẻ giết người thầm lặng”.  Bạn có thể mắc bệnh cao huyết áp và không có bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào cho đến khi bạn gặp một cơn đột quỵ hoặc đau tim.

Triệu chứng tăng huyết áp thường diễn biến thầm lặng, ít khi biểu hiện rõ ràng nhưng những biến chứng mà gây ra thì rất nặng nề. Nhiều người khi đi khám một bệnh khác hoặc khám định kỳ mới phát hiện cao huyết áp, trong khi trước đó không hề nhận thấy bất kỳ dấu hiệu tăng huyết áp nào.

Một số trường hợp có thể có các triệu chứng cao huyết áp thoáng qua, như nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ nhẹ,… Một số bệnh nhân khác có biểu hiện tăng huyết áp dữ dội hơn, chẳng hạn như đau nhói vùng tim, suy giảm thị lực, thở gấp, mặt đỏ bừng, da tái xanh, nôn ói, hồi hộp, đánh trống ngực, hốt hoảng.

Những biến chứng có thể xảy ra của cao huyết áp là gì?

bien-chung-cua-tang-huyet-apKhi huyết áp vẫn cao theo thời gian, nó có thể gây hại cho cơ thể. Các biến chứng của cao huyết áp bao gồm:

  • Suy tim. Suy tim là một tình trạng mà trong đó tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Điều này làm cho trái tim to ra và trở nên yếu hơn;
  • Phình bóc tách động mạch. Một biến chứng nghiêm trọng có thể xảy ra bất cứ nơi nào trong cơ thể của bạn. Khi bị phình bóc tách động mạch, bạn có thể phải đối mặt với tình trạng chảy máu nội bộ và có thể đe dọa tính mạng;
  • Suy thận. Các mạch máu trong thận có thể trở nên hẹp lại và gây suy thận;
  • Nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Động mạch bị hẹp ở một số nơi trong cơ thể, từ đó dẫn đến việc hạn chế lưu lượng máu (đặc biệt là cho tim, não, thận và chân). Điều này có thể gây ra một cơn đau tim, đột quỵ, suy thận, hoặc người bệnh phải phẫu thuật cắt bỏ một phần chân;
  • Bệnh mắt: Các mạch máu trong mắt vỡ hoặc chảy máu. Điều này có thể dẫn đến những thay đổi về thị lực hoặc thậm chí là mù lòa.

Ngăn ngừa nguy cơ bị tăng huyết áp và các biến hứng khi bị tăng huyết áp

Khái niệm cơ bản về đột quỵ não

Đột Quỵ là gì ? Đột quỵ, hoặc tai biến mạch máu não, là tình trạng não bị tổn thương do bệnh của mạch máu não: hoặc tắc mạch, hoặc vỡ mạch.

Đột quỵ não
Đột quỵ não
  • Khi mạch máu não bị tắc sẽ gây ra đột quỵ thiếu máu não, còn gọi là nhồi máu não.
  • Khi mạch máu não bị vỡ sẽ gây ra đột quỵ chảy máu não, còn gọi là xuất huyết não.

Chúng ta cần biết:

  • Hai nhóm đột quỵ thiếu máu và chảy máu khác nhau hoàn toàn về nguyên nhân, cơ chế, chẩn đoán và cách thức cấp cứu điều trị.
  • Trong mỗi nhóm đột quỵ lại có các dạng khác nhau, cũng đòi hỏi cách thức chẩn đoán điều trị khác nhau.
  • Mức độ của bệnh nhân đột quỵ rất khác nhau, từ rất nhẹ (tự khỏi, phục hồi hoàn toàn sau điều trị…) đến rất nặng (gây tàn phế hoặc gây tử vong).
  • Diễn biến của đột quỵ rất phức tạp, kể cả chuyên khoa sâu cũng không lường trước hết được mọi trường hợp.

Vì vậy, chúng ta cần làm: trước mỗi người bệnh bị đột quỵ, không được để bệnh nhân tại nhà và điều trị theo kinh nghiệm dân gian, mà cần phải đưa bệnh nhân đến bệnh viện có năng lực chẩn đoán và điều trị đột quỵ, để các bác sỹ khám và xét nghiệm nhằm xác định sớm nhất:

  1. Bệnh nhân bị đột quỵ từ khi nào và đến khi nhập viện là bao lâu?
  2. Bệnh nhân bị đột quỵ thiếu máu hay đột quỵ chảy máu?
  3. Bệnh nhân bị đột quỵ ở mức độ nào?

Và ngay sau khi trả lời được các vấn đề trên, các bác sỹ sẽ quyết định: 

  1. Bệnh nhân cần được hồi sức cấp cứu nội khoa như thế nào?
  2. Bệnh nhân có chỉ định can thiệp mạch máu não hoặc phẫu thuật sọ não cấp cứu không? Tất cả các công đoạn từ khi phát hiện bệnh nhân đột quỵ, vận chuyển bệnh nhân vào viện, thăm khám và xét nghiệm cấp cứu đến triển khai các phương pháp điều trị cấp cứu hồi sức tích cực cũng như can thiệp mạch hoặc phẫu thuật…đều cần thực hiện nhanh nhất trong phạm vi có thể, để cứu các tế bào não của bệnh nhân đang bị tổn thương và đe dọa tiếp tục tổn thương từng giây từng phút.

Với bệnh nhân đột quỵ, cần luôn luôn ghi nhớ: THỜI GIAN LÀ NÃO!

Bệnh tăng huyết áp

Tăng huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh toàn cầu (12,7%), cao hơn các nguyên nhân khác như sử dụng thuốc lá (8,7%) hay tăng đường máu (5,8%). Tần suất tăng huyết áp nói chung trên thế giới là khoảng 41% ở các nước phát triển và 32% ở các nước đang phát triển.

 

I- CHẨN ĐOÁN:

Tăng huyết áp (THA) được xác định khi huyết áp (HA) tâm thu đo được ≥ 140mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg.

(Lưu ý cần cho bệnh nhân nghỉ ngơi trước khi đo HA và hỏi tiền sử Bn có bị THA không và đã dùng thuốc trước khi đến khám chưa?)

II- ĐIỀU TRỊ:

 1-MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ:

– THA là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài.

– Đạt  được HA mục tiêu (≤ 140/90 mmHg) và giảm tối đa nguy cơ TIM MẠCH

2- THUỐC ĐIỀU TRỊ:

   a- THA NGUYÊN PHÁT:

 a.1- THA độ 1:

– Đối với người mới phát hiện THA độ 1 có thể điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt từ 1-3 tháng kết hợp theo dõi HA thường xuyên nếu ổn có thể không dùng thuốc

– Sử dụng 1 trong các loại thuốc : Lợi tiểu thiazide liều thấp, ức chế men chuyển, chẹn canxi loại tác dụng kéo  dài (Retard), chẹn beta giao cảm .

Dieu tri tang huyet ap
Dieu tri tang huyet ap

a.2- THA độ 2, 3:

– Có thể sử dụng kết hợp 2 loại thuốc (Lợi tiểu, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II, chẹn kênh canxi, chẹn beta.

– Nếu sử dụng 2 loại thuốc vẫn chưa đạt HA mục tiêu thì cần chỉnh liều hoặc sử dụng thêm 1 loại thứ 3, nếu vẫn chưa đạt thì nên hội chẩn hoặc chuyển CK tim mạch

– Thường bệnh THA thường đi kèm với các bệnh lý tim mạch và các bệnh lý khác như Rối loạn chuyển hoá Lipid, Đái tháo đường.v.v.. nên cần phối hợp thuốc cho hợp lý.(VD: thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II thường được ưu tiên đối với người THA có bệnh lý tim mạch)

 b- THA THỨ PHÁT:

– Tuỳ vào nguyên nhân gây THA (Viêm cầu thận cấp/mạn. hẹp động mạch thận, U tuỷ thượng thân, Hội chứng Cushing’s.v.v…) thì ngoài thuốc hạ HA còn phải giải quyết các bệnh lý đi kèm.

3- CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG, SINH HOẠT:

– Chế độ ăn hợp lý,đảm bảo đủ Kali và các nguyên tố vi lượng

– Giảm ăn mặn

– Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi

– Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol va axit béo no ( Mỡ động vật)

– Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì chỉ số BMI từ 18,5-23. nếu trên 40 bắt buộc phải giảm cân.

– Duy trì vòng bụng dưới 90 đối với nam và 80 đối với nữ.

– Hạn chế uống rượu bia,bỏ thuốc lá

– Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp.

– Tránh lo âu, căng thằng thần kinh, thư giãn nghỉ ngơi hợp lý. Tránh bị lanh đột ngột.

– Tìm hiểu về bệnh HA, các biến chứng nguy hiềm của nó và hiểu rằng đây là bệnh mãn tính có thể phòng va chữa được nếu sử dụng thuốc đúng,đủ và chế độ ăn uống sinh hoạt đúng cách.

4- CÁC VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý:

  – Bệnh nhân mới vào nếu đo HA >180mmHg (tâm thu), >120mmHg (tâm trương) cần báo Bs để sử dụng Captopril 25mg cho bn ngậm dưới lưỡi hoặc nhỏ giọt Adalate 10mg.

– THA gây rất nhiều tổn thương cơ quan đích, vì vậy bệnh nhân vào khám cần làm các CLS cơ bản như đo ECG, Siêu âm tim, Siêu âm tổng quát, xét nghiệm máu để đánh giá chính xác mức độ bệnh và tiên lượng cho Bn, từ đó có chế độ thuốc và ăn uống sinh hoạt cho phù hợp.

– Sử dụng thuốc chẹn beta cần lưu ý đến các chống chỉ định và theo dõi nhịp tim cho Bn để chỉnh liều kịp thời

– Một số Bn sử dụng thuốc ức chế men chuyển có tác dụng phụ gây ho khan cần giải thích cho Bn biết, cần thiết có thể đổi thuốc khác.

– Nên cung cấp cho Bn số điện thoại cần thiết(của Bs đang theo dõi.v.v…) để khi nào Bn cần thì trợ giúp kịp thời.

info tìm thuốc nhanh