Cao huyết áp nên ăn gì và tránh những gì

Một thực đơn với thịt nạc, dầu thực vật và nhiều rau xanh, củ, quả, đậu, hạt luôn đem lại sự an toàn cho người cao huyết áp.

Thực phẩm nên ăn đối với bệnh tăng huyết áp
Thực phẩm nên ăn đối với bệnh tăng huyết áp

Huyết áp là sự kết hợp của 2 yếu tố: áp lực do tim co bóp để đẩy máu vào hệ động mạch và lực đàn hồi của động mạch. Khi tim co bóp, áp lực máu trong động mạch lớn nhất, ta có huyết áp tối đa hay huyết áp tâm thu. Khi tim nghỉ, áp lực máu trong động mạch nhỏ nhất, do động mạch trở lại như trước, ta có huyết áp tối thiểu hay huyết áp tâm trương.

Cao huyết áp có thể gây ra các biến chứng ở não (xuất huyết não, nhũn não, nhức đầu, mau quên…), ở tim (to tim, suy tim, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim…), ở thận (suy thận, phù thận…), ở động mạch (hẹp hoặc tắc động mạch chi, động mạch cổ, động mạch đáy mắt gây mù…), làm suy giảm hoạt động tình dục…

Triệu chứng của cao huyết áp thường gặp là: đau đầu, váng đầu, chóng mặt, hoa mắt, mờ mắt, mất ngủ, ù tai, hồi hộp, tay chân có cảm giác tê dại, trí nhớ giảm, mệt mỏi, dễ cáu gắt…

cao huyết áp là nguyên nhân gây tử vong cao nhất trong các bệnh tim mạch, đứng hàng thứ hai sau bệnh ung thư. Do việc phát hiện và kiểm soát loại bệnh này còn rất hạn chế nên người ta gọi nó là “kẻ giết người thầm lặng”. Người bị bệnh cao huyết áp (đã được thầy thuốc chẩn đoán kỹ và xác định có bệnh) cần tuân thủ chế độ điều trị nghiêm ngặt, theo dõi thường xuyên và thực hiện một chế độ sinh hoạt, ăn uống thích hợp.

1- Chế độ sinh hoạt: Nên tránh căng thẳng, giảm cường độ công việc, sắp xếp công việc thuận tiện, nhẹ nhàng để luôn có tâm trạng thoải mái. Tránh những xúc động mạnh như: lo lắng, buồn phiền, giận dữ, kinh sợ. Tránh gió lạnh đột ngột; làm việc, nghỉ ngơi điều độ, lành mạnh. Bỏ hút thuốc lá, hạn chế bia rượu.

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, dưỡng sinh vừa sức (đi bộ, bơi lội, đi xe đạp, thái cực quyền, yoga…), tập thở chậm và sâu, xoa bóp tay chân…

 2- Chế độ ăn uống: Nếu bạn bị cao huyết áp, mỗi ngày chỉ nên sử dụng những loại thực phẩm cung cấp các chất dinh dưỡng như sau:

Chất đạm 60-70 g, chất béo (nên dùng dầu thực vật như dầu đậu nành, đậu phộng, mè, ô liu, hướng dương…) 25-30 g, chất bột đường 300-320 g, muối ăn (kể cả bột ngọt, bột nêm, nước tương, nước mắm…) không quá 6 g, chất xơ từ rau, củ, quả 30-40 g (300-500 g rau).

Một thực đơn với thịt nạc (tốt nhất là cá), dầu thực vật và nhiều rau xanh, củ, quả, đậu, hạt luôn đem lại sự an toàn cho người cao huyết áp.

Nên tránh hoặc hạn chế các thức ăn giàu cholesterol, quá ngọt, quá béo, quá mặn.

Tốt nhất là nên loại bỏ thức ăn chế biến từ nội tạng động vật, mỡ động vật, các loại thịt gia súc, gia cầm đóng hộp, các loại giăm bông, thịt nguội, da của gia súc, gia cầm, các sản phẩm làm từ sữa béo, sô-cô-la, khoai tây chiên, hạn chế một số thủy hải sản (tôm đồng, tôm biển, cua biển, mực…)… Nói chung, mỗi ngày không nên dùng hơn 250 mg cholesterol trong các loại thực phẩm.

Trường hợp người bệnh cao huyết áp có biến chứng suy tim, suy chức năng thận, tai biến mạch máu não, cần phải tuân thủ chế độ kiêng muối (1-4 g/ngày), có sự theo dõi chặt của thầy thuốc.

Ngoài ra, một số thức uống có tính kích thích như: cà phê, rượu, bia có thể làm Tăng huyết áp. Không uống cà phê vào buổi chiều tối, dễ bị mất ngủ. Rượu bia nên hạn chế theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Các loại thức uống từ trà dù rất có ích nhưng khi uống nhiều và uống vào buổi chiều tối cũng gây mất ngủ, tạo điều kiện cho huyết áp tăng cao.

Một số thức ăn có nguyên liệu là cam thảo, nhân sâm, huỳnh kỳ, nhục quế, đại hồi, đinh hương… cũng không có lợi cho người bệnh cao huyết áp.

Phân loại huyết áp

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ở người lớn, nếu chỉ số huyết áp từ 140/90 mmHg đến 159/95 mmHg được coi là tăng huyết áp giới hạn; chỉ số huyết áp trên 160/95 mmHg là cao huyết áp chính thức. Các nhà chuyên môn còn phân loại nặng nhẹ tùy theo cấp độ như:

– Chỉ số huyết áp từ 140/90 mmHg đến 159/95 mmHg là cao huyết áp độ 1 (nhẹ).

– Chỉ số huyết áp từ 160/95 mmHg đến 179/100 mmHg là cao huyết áp độ 2 (trung bình).

– Chỉ số huyết áp từ 180/100 mmHg trở lên là cao huyết áp độ 3 (nặng).

Cholesterol rất cần thiết cho hoạt động của não, hệ miễn dịch, đảm bảo chức năng sống còn và duy trì nòi giống. Cholesterol chỉ trở nên nguy hiểm đối với sức khỏe con người khi thiếu hụt hoặc dư thừa. Cholesterol trong cơ thể đến từ 2 nguồn: có 20% được hấp thu trực tiếp từ thức ăn, 80% còn lại do cơ thể tự tổng hợp.

Lương y Đinh Công Bảy

Theo NLĐ

Biểu hiện bệnh nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim là bệnh lý nguy hiểm đe doạ tính mạng do tắc nghẽn đột ngột mạch máu nuôi tim. những biểu hiện sau đây bạn không nên bỏ qua những biểu hiện dấu hiệu nhận biết sau:

Đau nhói nhiều nơi. Ở hầu hết trường hợp, cơn đau xuất hiện đầu tiên tại vùng ngực và dần lan rộng đến các khu vực khác. Điều này có nghĩa rằng các khu vực như vùng bụng, cằm, cổ, khuỷu tay, cánh tay và vai cũng sẽ bắt đầu cảm nhận cơn đau.
Đau nhói nhiều nơi. Ở hầu hết trường hợp, cơn đau xuất hiện đầu tiên tại vùng ngực và dần lan rộng đến các khu vực khác. Điều này có nghĩa rằng các khu vực như vùng bụng, cằm, cổ, khuỷu tay, cánh tay và vai cũng sẽ bắt đầu cảm nhận cơn đau.

Dấu hiệu nhận biết

  • Đau ngực: với cảm giác đau như bị đè ép, bóp chặt ở giữa ngực, diễn ra trong khoảng 5–15 phút (khác về thời hạn và độ đau với cơn đau ngực thông thường), thường không quá 1 giờ.
  • Buồn nôn. Nôn mửa là triệu chứng không thể loại trừ ở những người có quả tim yếu. Đây là một trong những triệu chứng của cơn đau tim ở phụ nữ.
  • Cơn đau có thể lan lên vai, cổ, hàm hoặc lan dọc theo cánh tay, đặc biệt là tay trái.
  • Lo lắng. Một trong những dấu hiệu đầu tiên của cơn đau tim là lo lắng. Ở một số người, sự lo âu chiếm toàn bộ tâm trí. Cảm giác đó cũng có thể gây ra nỗi sợ chết.
  • Các triệu chứng phụ như: vã mồ hôi, buồn nôn, chóng mặt, bất tỉnh, mệt nhọc, khó thở, tái nhợt, tim đập mạnh. Nhiều trường hợp Nhồi máu cơ tim lại có biểu hiện không rõ ràng như tiêu chảy, đau bụng, hoặc chẳng hề có triệu chứng (Nhồi máu cơ tim thầm lặng – thấy nhiều trong các bệnh nhân Đái tháo đường), hoặc lại hết sức đột ngột, biểu hiện bằng biến chứng Hôn mê, Rối loạn nhịp tim, Ngừng tim hay chết bất ngờ …
  • Đau ngực. Đây là một trong những triệu chứng chính của bệnh tim, mặc dù ở một số trường hợp nhồi máu cơ tim, không xảy ra tình trạng đau nhói vùng ngực.
  • Chóng mặt. Người bị trụy tim dễ cảm thấy chóng mặt hoặc choáng. Nhịp tim có xu hướng đập bất thường.
  • Ho. Nếu bạn ho liên tục và đó không phải là do các nguyên nhân khác như cảm lạnh hoặc hút thuốc lá, thì tốt nhất là tham khảo ý kiến bác sĩ vì đây cũng có thể là dấu hiệu của cơn đau tim. Ở một số trường hợp hiếm hoi, nạn nhân đau tim có thể bị ho ra máu.
  • Mất cảm giác ngon miệng. Trước khi cơn đau tim thật sự xảy ra, người bệnh có thể mất cảm giác ngon miệng, thậm chí không muốn ăn bất cứ thứ gì. Dấu hiệu này thường xảy ra ở phụ nữ. Họ có thể hứng chịu các cảm giác mệt mỏi ít nhất vài tuần trước khi cơn đau tim xuất hiện.
  • Yếu người đột xuất: Một số nạn nhân đau tim nói rằng họ thậm chí không thể rời khỏi giường vài ngày trước khi đau tim.
  • Nhịp đập bất thường. Đôi khi, trái tim bạn có thể bỏ qua một nhịp và điều này không có gì phải lo lắng, nhưng nếu nhịp tim bất thường kết hợp với loạt triệu chứng khác như chóng mặt, khó thở và suy nhược thì hãy cẩn trọng và đi kiểm tra sức khỏe.
  • Đau nhói nhiều nơi. Ở hầu hết trường hợp, cơn đau xuất hiện đầu tiên tại vùng ngực và dần lan rộng đến các khu vực khác. Điều này có nghĩa rằng các khu vực như vùng bụng, cằm, cổ, khuỷu tay, cánh tay và vai cũng sẽ bắt đầu cảm nhận cơn đau.
  • Đây là một trong những triệu chứng của cơn đau tim. Mặc dù bạn không làm việc gì nặng nhọc và ngồi trong phòng máy lạnh, song mồ hôi vẫn túa ra nhiều. Lúc này, cần đi khám sức
  • Có vấn đề về thở. Mặc dù hầu hết các bệnh hô hấp thường đi kèm với bệnh hen suyễn, chúng cũng có thể xảy ra ở những người bị nhồi máu cơ tim. Có thể thấy rất khó thở khi cơn đột quỵ xảy ra.
  • Sưng phồng. Trong một số trường hợp, suy tim có thể dẫn đến sưng do sự tích tụ của các chất lỏng trong cơ thể. Dạ dày hoặc chân có thể sưng lên trong vài tình huống như vậy.

Nhồi máu cơ tim có thể “tìm” đến bạn bất cứ lúc nào, nên việc nhận biết các dấu hiệu của nó rất quan trọng, qua đó giúp ngừa nguy cơ tử vong hoặc các biến chứng nguy hiểm bạn cần chú ý đến những triệu chứng này.

Ăn Uống lành mạnh cho Sức Khỏe Tim Mạch

Tại sao ăn uống tốt cho sức khỏe tim mạch có thể giúp ngăn ngừa bệnh tim?

Những gì quý vị ăn quan trọng cho sức khỏe tim mạch của quý vị. Thực phẩm quý vị chọn để ăn có thể giúp ngăn ngừa và kiểm soát mức cao huyết áp, chất béo làm xơ cứng động mạch (cholesterol), chất béo trung tính (triglyceride), và đường (glucose) trong máu. Các tình trạng này làm tăng nguy cơ bị bệnh tim của quý vị, nhất là khi quý vị có hơn một tình trạng bệnh.

Dinh dưỡng lành mạnh, đạt được và duy trì số cân lý tưởng của quý vị, năng động và không hút thuốc là các phương pháp sống tốt nhất quý vị có thể thực hiện để tránh bị bệnh tim.

Ăn thêm các loại thực phẩm bảo vệ cho sức khỏe tim mạch – trái cây, rau cải, gạo lứt, và chất béo lành mạnh – và giảm thực phẩm có hại cho sức khỏe tim mạch thì sẽ có lợi nhiều

hơn là chỉ đơn thuần tránh một vài loại thực phẩm. Sự kết hợp các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe tim mạch giúp ngăn ngừa sự tích tụ chất béo trong các động mạch và mạch máu, giúp máu chảy về tim quý vị một cách dễ dàng.

Các thực phẩm nào tôi cần ăn nhiều thêm?

Các thực phẩm gốc thực vật bao gồm rau cải và trái cây, gạo lứt, rau đậu (đậu hạt, đậu Hà-lan và đậu lăng), các loại hột, và hạt. Các thực phẩm này có sinh tố và khoáng chất, chất xơ, và các chất sinh hóa thực vật diễn ra một cách tự nhiên sẽ giúp giữ tim quý vị được mạnh khỏe

Ăn 7 đến 10 phần nhỏ rau cải và trái cây mỗi ngày.

Chọn ăn đủ loại và đủ màu sắc, bao gồm chuối, các trái loại trái dâu (berries), bông cải xanh, cà rốt, cải xoăn, cam, rau dền, khoai lang, và cà chua. Chọn ăn nguyên trái thay vì uống nước ép trái cây. Một phần ăn nhỏ là ½ tách rau cải tươi hoặc đông lạnh, 1 tách rau cải màu xanh lá cây, hoặc 1 trái cây cỡ trung bình.

Để giúp tăng thêm số lượng rau quả và trái cây mình ăn, quý vị hãy:

–  Bao gồm 1 trái cây hoặc rau cải trong buổi điểm tâm;

– Ăn ít nhất 2 phần nhỏ rau cải hoặc trái cây cả bữa trưa và bữa chiều; và cho thêm rau cải vào món mì, xà lách trộn, bánh mì xăng- uých, xốt, súp, các món hầm, và món xào.

Ăn 3 hay nhiều hơn 3 phần các loại sản phẩm nguyên hạt mỗi ngày.

Sản phẩm nguyên hạt bao gồm:

Các loại bánh mì làm bằng bột mì nguyên hạt hoặc các loại bột nguyên hạt khác; bành mì nâu, lúa mạch đen, lúa mì bóc vỏ (spelt), lúa mì kamut, lúa mạch, yến mạch, và lúa mì bulgur; gạo lứt và gạo đỏ Bắc Mỹ; và kiều mạch, lúa mì lai giống lúa mạch đen (triticale), hạt kê, và hạt quinoa.

Ăn uống tốt cho bệnh tim mạch
Ăn uống tốt cho bệnh tim mạch

Một phần nhỏ các loại hạt là một lát bánh mì, nửa bánh mì tròn bagel, nửa cái bánh ngô tortilla kiểu Mễ, hoặc ½ tách lúa mạch, lúa mì bulgur, gạo nấu chín.

Để biết thêm thông tin về các cỡ khẩu phần ăn, xin viếng trang mạng Ăn Uống Tốt cho Sức khỏe theo Tài liệu Hướng dẫn Sử dụng Thực phẩm của Canada tại  www.hc-sc.gc.ca/fn- an/food-guide-aliment/index-eng.php.

Ăn 4 đến 5 phần các loại quả hạt hoặc hột mỗi tuần.

Các loại quả hạt và hột chứa các chất béo không bão hòa tốt cho sức khỏe tim mạch, chất xơ, sinh tố, khoáng chất, và các dưỡng chất khác giúp giữ cho tim quý vị được mạnh khỏe. Một khẩu phần các loại quả hạt hay hột là 60 mL (1/4 tách).

Ăn các loại dầu thực vật thay vì mỡ động vật và dầu cây nhiệt đới.

Tiêu thụ chất béo không bão hòa từ dầu thực vật được xem là có lợi cho sức khỏe hơn là tiêu thụ chất béo bão hòa từ mỡ động vật (ví dụ bơ, sữa trâu, mỡ heo) và dầu cây nhiệt đới (ví dụ như dầu dừa và dầu cọ).

Dầu thực vật có các hương vị và cách sử dụng khác nhau trong bếp, nhưng tất cả đều có thể cải thiện mức cholesterol trong máu. Dùng nhiều loại dầu khác nhau để nấu ăn, kể cả dầu ô-liu thật tinh chất, dầu đậu nành, và dầu cây hạt cải, cũng như các loại bơ không hydrô-hóa được làm từ các loại dầu này.

Chất béo omega-3 là các chất béo không bão hòa dạng đa thể tìm thấy có trong cá và một số thực phẩm thực vật. Các loại chất béo omega-3 trong cá thì khác với những loại được tìm thấy trong thực phẩm thực vật. Tất cả các chất béo omega-3 đều tốt cho sức khỏe tim mạch của quý vị, nhưng các chất béo có trong cá thì có lợi nhất.

Cố gắng ăn ít nhất 2 phần cá một tuần

Chọn cá có chất béo, chẳng hạn như cá trích, cá thu, cá hồi, cá mòi hoặc cá hương. Các loại cá này chứa nhiều lượng chất béo omega-3 hơn. Một phần ăn nhỏ là 75 grams (2 ½ ounces).

 Cố gắng ăn thêm chất béo omega-3 từ thực vật

Các nguồn thực vật có chất béo omega-3 bao gồm hạt chia và hạt cây gai dầu (hemp), hạt cây lanh, quả óc chó (walnut), đậu nành, đậu hũ, và dầu cậy hạt cải (canola). Dùng các thực phẩm này để tăng thêm sự phong phú cho các bữa ăn chính và ăn phụ của quý vị bằng cách rải hạt walnut hoặc các loại hạt khác lên món sà lách trộn, ngũ cốc chế biến khô (cereal), và sữa chua (yogurt), và bằng cách dùng đậu hũ thay vì dùng thịt cho các món súp thịt, chiên xào, và các món xốt.

Những thực phẩm nào tôi nên hạn chế hoặc tránh dùng?

Các thực phẩm có nhiều chất béo trans và bão hòa

Ăn thực phẩm có nhiều chất béo trans và bão hòa có thể gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch của quý vị. Các thực phẩm chủ yếu có nhiều chất béo trans bao gồm mỡ pha vào bánh cho xốp giòn, bơ thực vật đặc, thực phẩm chiên dòn, bánh pizza đông lạnh mua ở tiệm, bánh pâté nướng, các loại bánh tây (cookies), bánh ngọt, và bánh quy giòn. Các thực phẩm nhiều chất béo bão hòa phần lớn có gốc động vật và bao gồm các thực phẩm như thịt đỏ, thịt được chế biến, phó mát, kem, sữa béo, và sữa nguyên chất .

Để giảm tiêu thụ thức ăn nhiều chất béo trans và bão hòa:

Hãy xem tổng số grams của chất béo trans ghi trên bảng Liệt kê Số liệu Dinh dưỡng ở các thực phẩm đóng gói sẵn. Hãy chọn thực phẩm liệt kê “0” (số không) grams chất béo trans.

  • Thay các bữa ăn có thịt bằng cá hoặc rau củ chẳng hạn như các loại đậu, đậu Hà-lan, và đậu lăng.
  • Lột bỏ da gà, da gà tây, và da các loại gia cầm khác trước khi nấu ăn.
  • Chọn thịt nạc, chẳng hạn như thịt nạc lưng, nạc mông, và nạc thăn. Cắt bỏ bất cứ chỗ nào có mỡ.
  • Dùng sữa ít chất béo, sữa chua, và phó mát.
  • Chọn thực phẩm nướng vĩ, hấp, hoặc đút lò thay vì loại chiên ngập dầu khi ăn ở tiệm.

Các loại hạt tinh chế và sản phẩm làm từ hạt

Hạn chế ăn ngũ cốc chế biến có ít chất xơ trong buổi điểm tâm, gạo trắng, và bánh mì, quà vặt, và bánh trái làm bằng bột trắng đa năng, bột được tinh chế, hoặc bột mì. Các loại hạt tinh chế trong các thực phẩm này chứa ít các thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe được tìm thấy trong các loại sản phẩm nguyên hạt, bao gồm chất xơ, khoáng chất, và các chất sinh hóa thực vật.

Nước uống có đường

Thức uống ngọt chứa thêm chất đường tạo năng lượng nhưng có ít hoặc không có dưỡng chất và thường thay cho những sự lựa chọn khác tốt cho sức khỏe hơn như nước hoặc sữa. Nước uống có đường bao gồm nước ngọt có ga, nước uống năng lượng, nước uống trái cây, nước uống thể thao, nước đá nhận, nước chứa sinh tố, và các loại thức uống cà phê và trà đặc biệt.

Năng lượng trong nước uống có đường có thể khiến làm tăng cân. Tăng cân ảnh hưởng đến khả năng của cơ thể quý vị trong việc điều hòa áp huyết, mỡ và đường trong máu, gia tăng đáng kể nguy cơ bị bệnh tim của quý vị.

Thực phẩm có nhiều muối (sodium)

Bất cứ ai cũng cần một ít sodium, nhưng quá nhiều muối có thể làm tăng huyết áp và gia tăng nguy cơ bị bệnh tim. Đa số người lớn chỉ cần 1500mg sodium mỗi ngày. Để giảm lượng sodium trong chế độ ăn uống của quý vị:

+ Ít ăn các loại thực phẩm đã đóng gói, chế biến sẵn và ít ăn tiệm.

+ Hạn chế thực phẩm chế biến, bao gồm thịt nguội, thịt ba chỉ, xúc xích, thịt xúc xích nóng kẹp bánh mì (hot dogs), và xúc xích có rắc thêm tiêu (pepperoni).

Tự làm các bữa ăn cho mình bằng cách dùng các thành phần nguyên liệu ít hoặc không có sodium, chẳng hạn như rau thơm và gia vị.

Dùng % Giá Trị Hàng Ngày (Daily Value) (%DV) ghi trên Bảng Liệt kê Số liệu Dinh dưỡng để so sánh các sản phẩm. Chọn thực phẩm có 15% DV hoặc ít hơn cho chất sodium.

Tôi có thể làm gì để duy trì một số cân tốt cho sức khỏe?

Duy thì một số cân tốt có thể giảm thiểu nguy cơ bị bệnh tim của quý vị và cải thiện vấn đề sức khỏe tim mạch.

Để giúp quý vị đạt được số cân tốt cho sức khỏe:

+ Hãy làm theo các đề nghị ghi trong tài liệu Ăn Uống Tốt cho Sức khỏe theo Hướng dẫn Sử dụng Thực phẩm của Canada chung quanh vấn đề con số và cỡ khẩu phần quý vị cần từ mỗi nhóm thực phẩm.

+ Dùng các đĩa (có đường kính từ 9 đến10 phân tây), tô, và ly nhỏ hơn để giúp kiểm soát các khầu phần ăn.

+ Khi ăn trưa và ăn chiều, hãy lấy phân nửa đĩa thức ăn của quý vị với rau cải.

+ Vận động thể lực mỗi ngày.

Nguồn: Healthlink BC Hội Tim và Đột Quỵ của Canada

Cholesterol là gì?

Cholesterol là gì ? 

Cholesterol là một loại chất béo được tìm thấy trong máu.  Cơ thể của quý vị sử dụng cholesterol vì nhiều lý do, nhưng hàm lượng cholesterol cao sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh tim, đau tim hoặc đột qụy.

Cholesterol-images
Cholesterol-images

 Cholesterol Tốt và Cholesterol Xấu

Không phải tất cả cholesterol trong máu đều xấu. Có hai loại cholesterol trong máu mà quý vị nên biết: HDL (cholesterol tốt) và LDL (cholesterol xấu)

Cholesterol Tốt
Cholesterol Xấu

  • Cholesterol tốt gọi là HDL
  • Giúp cho động mạch không bị tắc.
  • Hàm lượng tốt = 60mg/dL hoặc cao hơn

  • Cholesterol xấu gọi là LDL
  • Tạo mảng bám trong động mạch dẫn đến tắc và đau tim hoặc đột quỵ
  • Gây bệnh tim
  • Hàm lượng tốt = dưới 100mg/dL cho bệnh tiểu đường và dưới 130 cho người không bị tiểu đường

Cholesterol
Cholesterol

Những điều làm Tăng Cao Nguy cơ Cholesterol trong Máu của Bạn 

Cơ thể của bạn tạo ra quá nhiều cholesterol. (Đây là đặc điểm di truyền của gia đình.)

Chế độ ăn của bạn có nhiều chất béo bão hòa hoặc cholesterol.

Chế độ ăn của bạn có nhiều đường.

Bạn bị bệnh tiểu đường, suy tuyến giáp hoặc bệnh thận.

 

Những Việc bạn Có thể Làm để Giảm Hàm lượng LDL-Cholesterol

10-High-Cholesterol-Foods-to-Avoid
10-High-Cholesterol-Foods-to-Avoid

Tránh những loại thực phẩm sau đây:

10-High-Cholesterol-Foods-to-Avoid

  • Thịt mỡ, nội tạng (như gan) và thực phẩm chiên
  • Sản phẩm sữa nguyên kem
  • Bánh quy, bánh xốp và bánh ngọt (nhất là loại bán ở tiệm có “chất béo trans”)

Ăn nhiều các loại thực phẩm sau đây:

  •  1% béo hoặc sữa gầy (1 ly sữa nguyên kem có nhiều chất béo bằng 4 miếng thịt hun khói)
  •  Ức gà không da, cá và thịt nạc (như thịt heo hay thịt thăn bò còn gọi là “thịt lưng”).

Thực phẩm có nhiều chất xơ:

 

  • Yến mạch, lúa mạch và hạt nguyên cám khác (tránh yến mạch đường)
  • Đậu (một số loại như garbanzo, đậu tây, đậu rằng và đậu đen)
  • Trái cây như chuối và táo
  • Rau củ như cải Bruxen và cà rốt

Nếu bạn thừa cân, thì phải cố gắng giảm cân.

 

Cố gắng giảm cân bằng cách giảm ăn uống. Chỉ cần giảm một ít trọng lượng cũng có thể giúp giảm cholesterol xấu và cũng giúp cho sức khỏe của bạn theo cách khác.

 

Hỏi bác sĩ của mình xem bạn có cần dùng thuốc giảm cholesterol không.

 

Làm thế nào để Biết Cholesterol của bạn có Cao Hay không

 

  • Đến bác sĩ và yêu cầu xét nghiệm cholesterol. Xét nghiệm này cho biết bạn có bao nhiêu cholesterol tốt và xấu.
  • Bác sĩ sẽ cho biết con số hàm lượng cholesterol toàn phần của bạn.
  • Con số hàm lượng cholesterol toàn phần của bạn nên dưới 200.

Bản dịch Thông tin Sức khỏe: www.healthinfotranslations.org

 

Những Yếu tố nguy cơ tim mạch

Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là các yếu tố liên quan với sự gia tăng khả năng bị mắc bệnh tim mạch. Một người mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ nào đó có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người đó chứ không phải bắt buộc là chắc chắn sẽ bị bệnh.

Thường thì các yếu tố nguy cơ hay đi kèm nhau, thúc đẩy nhau phát triển và làm nguy cơ bị bệnh tăng theo cấp số nhân. Người ta nhận thấy ngày càng có nhiều các nguy cơ tim mạch xuất hiện.

Những Yếu tố nguy cơ tim mạch hình ảnh internet
Những Yếu tố nguy cơ tim mạch hình ảnh internet

Bệnh tim mạch đã và đang là vấn đề sức khoẻ được quan tâm hàng đầu trên thế giới với tỷ lệ tử vong và tàn phế đứng hàng đầu. Ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) cho thấy, hàng năm có khoảng 17 triệu người bị tử vong do bệnh tim mạch. Hầu hết các bệnh lí tim mạch hiện nay là do xơ vữa động mạch, do vậy, yếu tố nguy cơ của các bệnh tim mạch được bàn đến thường liên quan đến quá trình hình thành và phát triển của xơ vữa động mạch. Theo khuyến cáo của WHO, mỗi chúng ta đều có thể mắc bệnh tim mạch, đặc biệt khi chúng ta trên 40 tuổi. Do vậy, việc đánh giá nguy cơ bản thân mỗi chúng ta bị bệnh tim mạch như thế nào là rất quan trọng. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể lạc quan là chúng ta hoàn toàn có thể phòng tránh được hiệu quả các bệnh tim mạch nếu chúng ta hiểu biết và tôn trọng những quy tắc trong cuộc sống để ngăn ngừa các nguy cơ này.

Sau đây là danh sách của các yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch, đã được thừa nhận.

Các yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh tim mạch:

+ Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được

  • Tuổi
  • Giới
  • Di truyền (gia đình có người bị bệnh tim mạch khá sớm)

+ Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được

  • Tăng huyết áp
  • Rối loạn lipid (mỡ) máu
  • Hút thuốc lá
  • Thừa cân, Béo phì
  • Giảm dung nạp đường/ Đái tháo đường
  • Lười vận động

+ Một số yếu tố nguy cơ có thể

  • Căng thẳng
  • Estrogen
  • Tăng đông máu
  • Rối loạn các thành phần Apo Protein máu
  • Uống rượu quá mức
  • Hói sớm và nhiều đỉnh đầu ở nam
  • Mạn kinh sớm ở nữ
  • Chủng tộc…

Làm thể nào ước lượng được yếu tố nguy cơ?

Có nhiều cách để tính nguy cơ bạn có thể mắc bệnh tim mạch thế nào? Dựa trên các nghiên cứu lớn trên thế giới, người ta đã xây dựng được một số thang điểm để dự đoán khả năng bạn bị bệnh tim mạch trong vòng 10 năm tới ra sao? Hai thang điểm phổ biến hiện được  dùng là thang điểm Framingham hoặc EURO

– Score. Nhìn chung các thang điểm này đều  dựa trên các thông số như tuổi, giới, số huyết áp, chỉ số cholesterol máu, đái tháo đường, hút thuốc lá… Ví dụ bạn 45 tuổi, nam giới, đang hút thuốc lá, huyết áp 140 mmHg, cholesterol toàn phần là 170 mg/dL, HDL-C là 70 mg/dL thì nguy cơ bạn bị một biến cố tim mạch trong 10 năm tới là 6% theo thang điểm Framingham.

Info tim Thuốc nhanh