Công thức tính BMR

BMR (Basal Metabolic Rate) là công thức được sử dụng để tính lượng calo một ngày dựa vào tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng và những hoạt động hàng ngày của bạn.

Để tính lượng rất đơn giản bạn chỉ cần nhập những số liệu của bạn vào form – công thức tính BMR sẽ cho bạn biết lượng calories cần thiết cho cơ thể bạn là bao nhiêu.

Bất kế bạn làm thì bạn vẫn phải sử dụng năng luôn trong cơ thể, ngay cả khi ngủ. công thức BMR sẽ tính tỷ lệ trao đổi chất cơ bản mà số lượng calo mà bạn sẽ bỏ ra nếu bạn ở trạng thái nghỉ(không làm gì cả nằm ngủ) trong một ngày.
nếu bạn đang thắc mắc “tôi cần bao nhiêu calo mỗi ngày”, thì công thức tính BMR là một công cụ tuyệt vời để bắt đầu tìm câu trả lời cho mình.

Bỏ bữa ăn với hy vọng giảm cân cũng làm giảm BMR của bạn. Tuy nhiên, một thói quen tập thể dục thường xuyên thường xuyên có thể làm tăng BMR của bạn, cải thiện sức khỏe và thể lực của bạn khi cơ thể của bạn có khả năng đốt cháy năng lượng dần dần chậm lại.

Công thức tính lượng nước cần uống

Cơ thể chúng ta hơn 60-70% là nước, Việc uống nước nhiều quá hoặc uống nước ít quá cũng đều gầy hại cho cơ thể. Công thức tính lượng nước cần uống sẽ giúp bạn kiểm soát được lượng nước đủ cho cơ thể bạn 

Thông tin quan trọng
❖ Nước giải khát như trà, cà phê và tất cả các thức uống có cồn là các chất lỏng khử nước và sẽ loại bỏ nước khỏi cơ thể của bạn. Vì vậy, nếu bạn khát hãy đảm bảo bạn không uống bất kỳ chất lỏng khử nước nào.
❖ Uống một ly nước trước bữa ăn. Nó không chỉ kiểm soát việc ăn uống của bạn và giúp giữ cân nặng của bạn trong phạm vi khỏe mạnh mà còn giúp bảo vệ thành dạ dày của bạn khỏi tác hại của axit tiêu hóa.
❖ Uống đủ nước giúp bạn giảm cân vì không có nước, cơ thể không thể chuyển hóa chất béo một cách đầy đủ.
❖ Các triệu chứng mất nước bao gồm nhức đầu, đau dạ dày, thay đổi hành vi, trầm cảm.
❖ Giảm 22% -30% lượng nước trong cơ thể có thể dẫn đến hôn mê và tử vong

Công thức tính theo cân nặng

Trung bình, cơ thể người chứa hầu hết là nước: khoảng 55-75. Nước chiếm khoảng 83% trong máu, 73% trong cơ, 25% trong chất béo và 22% trong xương.

Nếu uống quá nhiều nước, bạn sẽ phải đi tiểu nhiều, gây áp lực cho thận. Việc nước tích tụ quá nhiều trong cơ thể sẽ pha loãng các chất điện giải trong máu, dẫn tới hạ natri. Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân gây ra ngộ độc nước.

Ngược lại, nếu uống nước quá ít thì sẽ dẫn đau đầu, mệt mỏi, phản ứng chậm. Nếu cơ thể mất tới 20% lượng nước, sẽ dẫn tới tử vong.

Vậy nên, để biết lượng nước chung ta uống mỗi ngày thì tờ US News & World Report đã đưa ra một công thức áp dụng theo quy tắc ngón tay cái.

Ví dụ: Bạn nặng 50 kg, theo công thức này, lượng nước cần cho cơ thể sẽ được tính như sau: 50 kg x 2 = 100 lbs => Lượng nước = 100 (lbs) x 0.5 = 50 oz = 1,5 lít/ngày.

Công thức tính theo thời gian luyện tập

Thói quen tập thể dục cũng ảnh hưởng đến lượng nước bạn nên uống. Theo Dại học Y dược Thể thao của Mỹ, bạn nên uống thêm 12 oz (khoảng 355ml) nước cho mỗi 30 phút khi luyện tập.

Ví dụ: Theo công thức 1, nếu bạn nặng 50 kg, lượng nước cơ thể cần là 1,5 lít/ngày. Bên cạnh đó, hàng ngày bạn tập thể dục trong 60 phút. Như vậy, bạn cần bổ sung thêm lượng nước sau: 50 oz + [(60/30) x 12 oz] = 74 oz = 2,22 lít.

Theo đó:

1 lbs = 0.5kg

1 oz = 0.03 lít

Một số lưu ý

Với phụ nữ mang thai và cho con bú, bạn cần phải tăng lượng nước uống mỗi ngày khoảng 14-32 oz (414-946 ml) tùy thuộc vào nhu cầu của từng người. Nước ngọt hoặc đồ uống chứa caffein như cà phê hoặc trà không được tính vào lượng nước uống hàng ngày.

Quy tắc ngón tay cái được áp dụng khi bạn bắt đầu cảm thấy khát nước hoặc trước khi luyện tập, chạy nhảy, chơi thể thao…

Nếu bạn uống đủ nước, bạn sẽ đi tiểu khoảng 2-4h/ lần, nước tiểu không màu hoặc màu vàng rất nhạt. Nếu có màu đậm hơn, bạn không uống đủ nước. Nhức đầu và chóng mặt là dấu hiệu của mất nước, bạn cần bổ sung ngay lập tức.

Ngoài ra, trẻ em cần nhiều chất lỏng hơn người lớn. Người già cần ít chất lỏng hơn vì tình trạng sức khỏe hoặc bởi họ có khuynh hướng mất đi cảm giác khát. Nam giới cần nhiều nước hơn phụ nữ. Nhưng phụ nữ có thai lại cần nhiều nước hơn những chị em khác. Người nặng cân cần nhiều nước hơn người gầy.

Các tình trạng như tiểu đường, xơ nang và bệnh về thận có thể tăng nhu cầu nạp nước hơn.

Nên nạp nhiều chất lỏng hơn khi ở trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt (đặc biệt là nóng, ẩm hay lạnh) và ở trên cao.

Nếu bạn nghĩ mình đang thiếu nước, bạn nên di chuyển đến nơi mát hơn và bổ sung nước. Uống nước từ từ – uống quá nhanh có thể kích thích việc đi tiểu và hệ quả là bạn lại nhanh mất nước.

Cách tính chỉ sô WHR – Tỷ số vòng eo trên vòng mông

Chỉ số WHR là gì?

Chỉ số WHR còn là phương pháp được sử dụng để xác định sự phân phối mỡ trên cơ thể chúng mình nữa đấy! Nếu WHR < 1, cơ thể bạn được liệt vào dạng trái lê, tức là vòng eo nhỏ hơn vòng mông, mỡ chủ yếu tập trung ở mông và các vùng xung quanh nó.

chi so vong eo chuan
Chỉ số chuẩn của một vòng eo đẹp

Ngược lại, nếu WHR > 1, bạn lại thuộc dạng trái táo, nghĩa là vòng mông nhỏ hơn vòng eo, mỡ sẽ chủ yếu có ở vùng bụng thôi. Và đặc biệt, với những bạn đang phải “hóa thân” thành trái táo thì điều này còn cảnh báo rằng cơ thể các bạn đang gặp nhiều nguy cơ về sức khỏe.

Cách tính chỉ số WHR:
            Vòng eo 
WHR = ————–
             Vòng mông 
Vòng eo: là số đo ngang rốn, tính bằng cm
Vòng mông: là số đo ngang qua điểm phình to nhất ở mông.

cong-thuc-tinh-vong-eo• Nếu WHR nhỏ hơn 1, cơ thể được xếp vào dạng trái lê (pear-shaped body), tức là vòng eo nhỏ hơn vòng mông, mỡ chủ yếu tập trung ở mông, và các vùng xung quanh,như háng và đùi, thường gọi là béo phì phần thấp, kiểu béo phì này thường gặp ở phụ nữ và tiềm ẩn ít nguy cơ bệnh tật hơn.
• Nếu WHR lớn hơn 1, cơ thể sẽ thuộc dạng trái táo (apple-shaped body), nghĩa là vòng mông nhỏ hơn vòng eo, mỡ chủ yếu tập trung ở vùng bụng. Đây là béo phì kiểu “trung tâm” hay còn gọi là béo phì “phần trên”, thường gặp ở nam giới. Kiểu béo phì này cho thấy nhiều nguy cơ về sức khỏe hơn như như các bệnh về cao huyết áp, tiểu đường, gan, sỏi mật, viêm tuyến tiền liệt và sinh lý ở nam giới.

Mối quan hệ giữa WHR và sức khỏe

Nhiều nghiên cứu cho thấy mối quan hệ khăng khít giữa tỷ số vòng eo trên vòng mông và sức khỏe của một người. WHR vào khoảng 0,7 với phái nữ và 0,9 với phái nam báo hiệu sức khỏe tốt và khả năng sinh sản cao. Ở phụ nữ sở hữu chỉ số WHR chuẩn, mức estrogen (một loại hooc môn nữ) có trạng thái tốt nhất, họ ít mắc các bệnh nguy hiểm như đái đường, rối loạn tim mạch và ung thư buồng trứng, còn ở nam giới có WHR vào khoảng 0,9 thường ít mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt và ung thư tinh hoàn.

NAM NỮ MỨC NGUY HIỂM ĐẾN SỨC KHỎE
0,9 0,7 Không nguy hiểm (sức khỏe tốt)
0,9 – 0,95 0,7 – 0,8 Ít
0,96 – 1 0,81 – 0,85 Trung bình
Trên 1 Trên 0,85 Cao (Rất nguy hiểm)

Mối quan hệ giữa WHR và sức hấp dẫn

Theo các nhà khoa học tỷ số vòng eo trên vòng mông không chỉ là dấu hiệu của sức khỏe chúng còn thông báo sức hấp dẫn của phụ nữ. Với người đàn ông chịu ảnh hưởng của văn hóa Châu Âu giá trị WHR vào khoảng 0,7 cuốn hút họ nhất. Một số biểu tượng cho mẫu hình như vậy là Marilyn Monroe, Sophia Loren, thậm chí cả Tượng thần Vệ Nữ, mặc dù họ có chiều cao, cân nặng và vẻ đẹp khác nhau. Điều đáng chú ý là tỷ số trong trường hợp này vẫn có giá trị 0,7 tức là trùng với WHR lý tưởng cho sức khỏe và sinh sản, điều này đặt ra câu hỏi về mối quan hệ giữa chúng, chúng là độc lập với nhau hay vẻ đẹp chỉ là hệ quả của sức khỏe và sinh sản tốt. Các nghiên cứu thêm chỉ ra rằng trong các nền văn hóa khác, giá trị ưu thích cũng hướng tới con số 0,7 tuy nhiên WHR bề mặt thì có khác nhau. Giá trị thay đổi trong biên độ tương đối rộng, ở Trung Quốc người phụ nữ có WHR bề mặt vào khoảng 0,6 được xem là đẹp thì một số nơi ở Nam Mỹ và Châu Phi con số phải là 0,8 hoặc 0,9, do vậy bức ảnh một phụ nữ có vòng eo và vòng hông được coi là đẹp ở Nam Mỹ thì với đàn ông Trung Quốc chỉ có sức hấp dẫn trung bình, điều này một lần nữa lại đặt ra mối nghi ngờ về tiêu chuẩn cố định của vẻ đẹp hình thể, các nghiên cứu vẫn đang được tiếp tục để tìm hiểu nguyên nhân của sự khác nhau này.

Ở các nước mà phụ nữ phụ thuộc nhiều vào nam giới thì nam giới đặt tiêu chuẩn cao về tỷ số vòng eo trên vòng mông hơn các nước có bình đẳng giới cao hoặc ở các xã hội mà người phụ nữ có vai trò quan trọng trong việc nuôi sống gia đình.

Mối quan hệ giữa WHR và vai trò của phụ nữ đối với gia đình và xã hội

Nhóm hoóc môn androgen là tác nhân làm tăng vòng eo của phụ nữ bằng cách tăng lượng mỡ ở các cơ quan nội tạng. Nồng độ androgen trong cơ thể tăng thì sức mạnh cơ bắp, khả năng chịu đựng và cạnh tranh của con người cũng tăng lên. Trong các xã hội mà người phụ nữ có vai trò quan trọng trong việc kiếm thức ăn, chịu áp lực chia sẻ gánh nặng nuôi sống gia đình hoặc tham gia các hoạt động xã hội bình đẳng như nam giới thì cơ thể của họ tiết ra nhiều androgen để có thêm sức mạnh cơ bắp, tăng khả năng chịu đựng tăng tính quyết đoán, nghị lực vì vậy họ khó đạt được tỷ số vòng eo trên vòng mông là 0,7.

WHR của một số hoa hậu và người mẫu nam

Tỷ số vòng eo trên vòng mông của một số Hoa hậu Việt Nam (làm tròn đến số thập phân thứ 2):

HOA HẬU VÒNG EO VÒNG MÔNG WHR
Mai Phương Thúy 65 95 0,68
Nguyễn Thị Huyền 60 91 0,66
Trần Thị Thùy Dung 61,5 91 0,68

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ số vòng eo trên vòng mông của một số người mẫu nam (làm tròn đến số thập phân thứ 2):

SIÊU MẪU VÒNG EO VÒNG MÔNG WHR
Ngô Tiến Đoàn 80 99 0,81
Bình Minh 83 100 0,83
Hồ Đức Vĩnh 86 103 0,83

 

 

 

 

 

 

Việc thường xuyên theo dõi cân nặng sẽ giúp bạn biết được tình trạng sức khoẻ của mình, bởi vì béo quá và gầy quá đều không tốt cho sức khoẻ. Bạn có thể không đặt mục tiêu lý tưởng hóa vóc dáng của mình lên hàng đầu nhưng hãy giữ cho mình các chỉ số cơ thể trong hạn mức cho phép để giảm thiểu các nguy cơ về sức khỏe.

theo healthstatus.com

Công thức tính mức lọc cầu thận theo creatinin

Công thức tính creatinin 

Độ thanh lọc của creatinin ( Ccre) được tính theo công thức sau:
Ccre = (U.V)/P
Trong đó: U: Nồng độ creatinin nước tiểu (µmol/l). P: Nồng độ creatinin huyết tương (µmol/l). V: Lượng nước tiểu trong một phút (ml/phút), là lượng nước tiểu đong được trong 24 giờ qui ra ml chia cho số phút trong một ngày (24 x 60= 1440 phút).
Ví dụ: Nước tiểu đong được 1,2 l/24h thì V = 1200/1440 = 0,833 ml/ phút.
Đơn vị tính của độ thanh lọc là ml/phút.

Tính hệ số thanh thải creatinin là gì?

Toàn bộ máu trong cơ thể bạn chảy qua thận hàng trăm lần mỗi ngày. Thận đẩy chất lỏng trong máu của bạn qua những máy lọc nhỏ (được gọi là các nephrone), và sau đó tái hấp thu phần lớn dịch lọc trở lại vào máu. Phần dịch và các sản phẩm thải đi không được thận tái hấp thu sẽ được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

Creatinin là một sản phẩm dị hóa của creatine phosphate, được sử dụng trong quá trình co dãn cơ. Dựa trên khối lượng cơ bắp, cơ thể sẽ sản xuất ra creatine và sau đó là creatinin. Lượng chất này thường dao động rất ít. Creatinin được thải hoàn toàn bởi thận và do vậy tỷ lệ thuận với độ lọc cầu thận (GFR – có nghĩa là số mili lít lọc bởi ống sinh niệu thận mỗi phút). Hệ số thanh thải creatinin phụ thuộc vào lượng máu đến thận để lọc và khả năng lọc của ống thận. Lượng máu lọc giảm khi bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa động mạch thận, mất nước, hoặc sốc. Hoạt động của ống sinh niệu giảm do các bệnh lý như viêm cầu thận, hoại tử ống thận cấp, và hầu hết các bệnh thận nguyên phát khác.

Lượng máu được lọc qua cầu thận trong một đơn vị thời gian được gọi là độ lọc cầu thận, hay GFR (cầu thận là một búi các vi mạch bên trong các nephrone – đơn vị cấu tạo nên thận của bạn, đóng vai trò thiết yếu trong hệ thống lọc. Độ lọc cầu thận không thể được đo trực tiếp, vì vậy độ thanh thải creatinin sẽ được thực hiện để ước lượng độ lọc cầu thận của bạn.

Ý Nghĩa Kết Quả Xét nghiệm creatinin

Kết quả bình thường:

Người lớn (dưới 40 tuổi):

Nam: 107-139 ml/phút hoặc 1.78-2.32 ml/s (đơn vị SI)

Nữ: 87-107 ml/phút hoặc 1,45-1,78 ml/s (đơn vị SI)

Trẻ sơ sinh: 40-65 ml/phút

Chỉ số giảm 6.5 ml/phút/mỗi 10 năm tuổi do giảm GFR.

Độ lọc cầu thận dự đoán (eGFR): >60 ml/phút/1.73 m2.

Kết quả bất thường:

Tăng nồng độ: tập thể dục, mang thai, hội chứng cung lượng tim cao.

Giảm nồng độ: suy giảm chức năng thận (xơ vữa động mạch thận, viêm cầu thận, hoại tử ống thận cấp tính), các tình trạng gây giảm độ lọc cầu thận (suy tim sung huyết, xơ gan cổ trướng, sốc, mất nước).

Khoảng giá trị bình thường của kỹ thuật y tế này có thể không thống nhất tùy thuộc vào cơ sở thực hiện xét nghiệm mà bạn chọn. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về kết quả xét nghiệm.

Bài viết được cập nhật từ các nguồn:

Creatinine and creatinine clearance blood test. http://www.webmd.com/a-to-z-guides/creatinine-and-creatinine-clearance-blood-tests. Ngày truy cập 26/10/2015

Creatinine clearance. https://labtestsonline.org/understanding/analytes/creatinine-clearance/tab/test/. Ngày truy cập 26/10/2015

Creatinine clearance. https://www.nlm.nih.gov/medlineplus/ency/article/003611.htm. Ngày truy cập 26/10/2015

Diễn đàn xét nghiệm: https://xetnghiemdakhoa.com/

Công thức tính eGFR (MDRD) tính độ lọc cầu thận

 

eGFR LÀ GÌ? do-loc-cau-than-GFR-TTN

Độ Lọc Cầu Thận ước tính (eGFR) là giá trị cho biết thận lọc chất thải ra khỏi máu như thế nào cũng như giúp xác định tổn thương thận hiện có. eGFR cũng là phép đo chức năng thận tốt nhất. Độ lọc cầu thận càng cao, thận làm việc càng tốt. Độ lọc thông thường là khoảng 90-100 mililit trên một phút hoặc 100 mL/phút.

Công thức này sử dụng độ tuổi, giới tính và mức chất thải có tên creatinine trong máu để ước tính GFR. Thận thường loại bỏ creatinine trong máu trước khi thải ra ngoài qua nước tiểu. Khi chức năng thận giảm, có nhiều creatinine còn lại trong máu hơn.

NHỮNG GIAI ĐOẠN CỦA BỆNH THẬN MÃN TÍNH 

Chức năng thận có thể được phân loại thành các giai đoạn tùy thuộc vào eGFR

Giai đoạn 1: GFR bình thường lớn hơn hoặc bằng 90 mL/phút/1,73m2
Giai đoạn 2: GFR giảm nhẹ trong khoảng 60-89 mL/phút/1,73m2. Nếu chức năng thận của quý vị ở giai đoạn 1 hoặc 2, quý vị chỉ bị Bệnh Thận Mãn Tính nếu mắc albumin niệu, chứng huyết niệu, bệnh lý bất thường hoặc cấu trúc bất thường.
Giai đoạn 3a: GFR giảm nhẹ-vừa trong khoảng 45-59 mL/phút/1,73m2
Giai đoạn 3b: GFR giảm vừa-mạnh trong khoảng 30-44 mL/phút/1,73m2
Giai đoạn 4: Giảm mạnh GFR trong khoảng 15-29 mL/phút/1,73m2
Giai đoạn 5: Suy thận khi GFR giảm xuống dưới mức 15 mL/phút/1,73m2 hoặc bắt đầu thẩm tách

Ý nghĩa của GFR Nói lên điều gì  ? 

eGFR được báo cáo theo mililit trên phút và hiển thị dưới dạng mL/phút/1,73m2. GFR bình thường lớn hơn 90 mL/phút/1,73m2. Kết quả eGFR ở mức 90 hoặc lớn hơn có thể được hiển thị dưới dạng giá trị chính xác hoặc có thể được báo cáo là eGFR > 90 mL/phút/1,73m2, tùy thuộc vào ưu tiên của phòng thí nghiệm bệnh lý. Nếu eGFR dưới 90, giá trị thực sẽ được hiển thị.

Ví dụ: kết quả 105 có thể được hiển thị là 105 mL/phút/1,73m2  hoặc là ≥ 90 mL/phút/1,73m2. Kết quả 67 sẽ được hiển thị là 67 mL/phút/1,73m2.

NU eGFR TRÊN 60 THÌ THẾ NÀO?

Nếu kết quả của bạn trên 60 mL/phút/1,73m2,  chức năng thận của bạn bình thường hoặc gần mức bình thường. Bạn vẫn có thể có một số tổn thương thận hoặc có nguy cơ mắc bệnh thận và cần tiếp tục theo dõi, đặc biệt là nếu bạn có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ cao. Bác sĩ của bạn cũng có thể thực hiện một số xét nghiệm về nước tiểu của bạn để kiểm tra các dấu hiệu hư tổn thận như máu trong nước tiểu (chứng huyết niệu) hoặc protein trong nước tiểu (albumin niệu).  Ngay cả khi eGFR của bạn trên 60 mL/phút/1,73m2, bạn vẫn có thể được chẩn đoán mắc bệnh thận mãn tính (CKD) nếu bạn có các dấu hiệu hư tổn thận và những dấu hiệu này kéo dài hơn ba tháng. Nếu không có dấu hiệu hư tổn thận, bác sĩ vẫn có thể quyết định theo dõi chức năng thận của bạn và/hoặc thảo luận về các lựa chọn lối sống lành mạnh.

NU eGFR CỦA TÔI DƯỚI 60 THÌ THẾ NÀO?

Giá trị dưới 60 mL/phút/1,73m2, cho thấy việc mất phần nào chức năng thận. Để xác nhận điều này, bác sĩ của quý vị rất có thể sẽ lặp lại xét nghiệm máu. Theo dõi các thay đổi đối với eGFR của quý vị cũng cho bác sĩ biết tình trạng của quý vị đang tiến triển nhanh hay chậm đến mức nào.

Nguồn bài viết: thông tin bài viết được trích từ Hội Thận Tiết Niệu của Úc

Công thức tính chỉ số BMI

Chỉ số BMI: là chỉ số đo cân nặng của một người, công thức được áp dụng cho cả nam và nữ, công thức này chỉ áp dụng cho người trưởng thành (trên 18 tuổi), không áp dụng cho: phụ nữ mang thai, vận động viên ( vì vđv nhiều cơ bắp, ít mỡ), người già và chỉ số này có sự thay đổi giữa các quốc gia

Công thức tính BMI

B.M.I = Cân nặng(kg)/Chiều cao^2 (m)
(Cân nặng kg chia cho chiều cao tính bằng m đã bình phương)

Cách đánh giá chỉ số BMI

chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (WHO):
BMI < 18,5: người gầy
BMI = 18,5 – 24,9: bình thường
BMI = 25: thừa cân
BMI = 25 – 29.9: tiền béo phì
BMI = 30 – 34,9: người béo phì độ I
BMI = 35 – 39.9: người béo phì độ II
BMI = 40: người béo phì độ III

Người châu Á ( IDI&WPRO):
BMI < 18,5: người gầy
BMI = 18,5 – 22,9: bình thường
BMI = 23: thừa cân
BMI = 23 – 24.9: tiền béo phì
BMI = 25 – 29,9: người béo phì độ I
BMI = 30: người béo phì độ II
BMI = 40: người béo phì độ III[/vc_column][/vc_row]

Tỉ lệ phụ nữ có chiều cao từ 1 mét 40 – 1 mét 60 gần 60%, trong khi đó tỉ lệ chị em cao từ 1 mét 60 – 1 mét 80 cực kì thấp. Chính vì vậy, chúng ta sẽ có được 1 bảng thống kê chuẩn về số đo chiều cao và cân nặng tương ứng như hình bên dưới.

Bảng cân nặng theo chiều cao của nữ giới
Bảng cân nặng theo chiều cao của nữ giới

Người lớn và BMI

– Trọng lượng cơ thể: tính bằng kg;

– Chiều cao x chiều cao: tính bằng m;

Bạn có thể tự đánh giá được chỉ số BMI của bản thân qua bảng thống kê dưới đây:

– Dưới chuẩn: BMI ít hơn 18.5

– Chuẩn: BMI từ 18,5 – 25

– Thừa cân: BMI từ 25-30

– Béo – nên giảm cân: BMI 30 – 40

– Rất béo – cần giảm cân ngay: BMI trên 40

5 thực phẩm giảm cân hiệu quả