Thuốc Atropin sulfat: Tác dụng và liều dùng

113

Thuốc ATROPIN SULFAT thuoc-Atropin-sulfat

Tên khác: Atrofar

Là alcaloid đ­ược lấy từ cây Belladon (Atropa belladona) và dung dư­ới dạng muối sulfat, có tỷ lệ ít trong cây cà độc d­ược.

ATROPIN SULFAT: 0,25 mg/1 ml

TRÌNH BÀY: Hộp 100 ống thuốc tiêm 1 ml.
CÔNG THỨC:

Atropin sulfat …………………………………….. 0,25 mg
Acid hydrocloric 1N ………………………… 0,0005 ml
Nước cất pha tiêm …………………………. vừa đủ 1 ml.

TÁC DỤNG:

Atropin là alcaloid chiết xuất từ Atropa belladona Solanaceae có tác dụng đối kháng với acetyl cholin ở receptor của hệ muscarinic, có tác dụng chống tiết cholin và chống co thắt cơ trơn.

Tính chất :

Tinh thể không màu hay bột kết tinh tráng, không mùi, vị rất đắng, dễ tan trong n­ước và ethanol, rất ít tan trong clorofoml, không tan trong ether và benzen. Trong điều kiện khô dễ mất dần ưn­ớc kết tinh, ở 100oC sẽ mất n­ước hoàn toàn và chuyển thành dạng khan n­ước. .

CHỈ ĐỊNH:

Thuốc Atropin Sulfat được chỉ định để giảm đau trong cơn đau dạ dày ruột do co thắt. Ngoài ra, thuốc còn đư­ợc dùng để điều trị chứng ra nhiều mồ hôi ở ngư­ời bị bệnh lao; dùng khi soi đáy mắt. khi viêm giác mạc, mống mát; dùng giải độc Morphin. Pilocarpin. Musarin, các hợp chất phospho hữu cơ; chống say tàu xe, say sóng, chứng tiết dịch và ngừng tim khi gây mê.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Glaucom, mạch nhanh, tắc liệt ruột, phì đại tuyến tiền liệt, mẫn cảm với atropin. Bệnh tăng nhãn áp (glocom), mạch nhanh, tắc ruột, liệt ruột, rối loạn tiểu tiện phì đại tuyến tiền liệt, mẫn cảm với Atropin.

6. Tác dụng không mong muốn :

TÁC DỤNG PHỤ:

Giãn đồng tử, khô miệng, mạch nhanh, táo bón.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:

Tiêm dưới da, bắp thịt hoặc tĩnh mạch theo chỉ dẫn của thầy thuốc điều trị.

Người lớn: 0,25- 0,5 mg/ 24 giờ.

  • Liều tối đa 1 lần: 1mg.
  • Liều tối đa trong 24 giờ: 2 mg.
    Trẻ em:
  • Dưới 6 tuổi: 0,1- 0,25 mg/ 24 giờ.
  • 6 – 15 tuổi: 0,25- 0,5 mg/ 24 giờ.

 

 

Bảo quản :

Thuốc độc bảng A, tránh khô nóng, t­ương kỵ kiềm.

Rx_Thuốc bán theo đơn

 

 

Comments