Thuốc Diazepam

Thuốc diazepam có tác dụng an thần, điều trị các triệu chứng cai rượu và co giật. Thuốc này còn được dùng để giảm co thắt cơ và giảm đau trước các thủ thuật y khoa.

Thuốc Diazepam
Thuốc Diazepam

Diazepam thuộc nhóm thuốc benzodiazepine, tác động lên não bộ và dây thần kinh (hệ thống thần kinh trung ương) tạo ra tác dụng an thần. Thuốc hoạt động bằng cách tăng tác dụng của GABA (một loại hóa chất tự nhiên nhất định trong cơ thể).

Tên chung quốc tế: Diazepam

Tên hoạt chất: Diazepam

Thương hiệu thuốc: Valium, Pyme Sezipam, Alzepam, Anlin, Anxiol, Balidium, Cellkam, Diano, Diapine, Diazemuls, Diazepam DBL, Diazepam Desitin, Diazepam General Drugs House, Diazepam Kyowa Yakuhin, Seduxen® và Diazepam.

Dạng thuốc và hàm lượng:

Viên nén 2 mg, 5 mg;Thuốc tiêm: 10 mg/2 ml, 50 mg/10 ml;Thuốc đặt trực tràng: 5 mg, 10 mg;Dạng thụt hậu môn: ống 5 mg, 10 mg.

Chỉ định: Trạng thái động kinh, xử trí cấp cứu cơn động kinh tái phát; co giật do sốt cao; co giật do cai rượu hoặc cai ma tuý, rối loạn lo âu và mất ngủ (Mục 24.3), tiền mê (Mục 1.3).

Chống chỉ định: Mẫn cảm thuốc; suy hô hấp; nhược cơ; suy gan nặng; ngừng thở khi ngủ; tránh thuốc tiêm có chứa phenylmethanol (Benzyl alcohol) cho trẻ sơ sinh.

Thận trọng: Suy gan (Phụ lục 5); suy thận (Phụ lục 4); nhược cơ; nghiện rượu hoặc ma tuý; rối loạn nặng nhân cách; mang thai (Phụ lục 2); cho con bú (Phụ lục 3); tránh dùng dài ngày và ngừng thuốc đột ngột; cần phải có phương tiện cấp cứu suy hô hấp khi tiêm tĩnh mạch. Người cao tuổi, người suy yếu phải giảm liều dùng. Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng:

Cơn động kinh liên tục hoặc xử trí cơn động kinh tái diễn: Người lớn tiêm tĩnh mạch chậm (5 mg/phút) 10 – 20 mg, tiêm nhắc lại sau 30 – 60 phút nếu cần thiết; sau đó có thể truyền tĩnh mạch tối đa là 3 mg/kg trong 24 giờ. Trẻ em: tiêm tĩnh mạch chậm 200 – 300 microgam/kg (hoặc 1 mg cho mỗi năm tuổi). Thụt theo đường trực tràng: trẻ em từ 10 – 15 kg: 1 ống 5 mg; trên 15 kg: 1 ống 10 mg; người lớn 0,5 mg/kg (2 ống 10 mg); người cao tuổi và người suy yếu không dùng quá 1/2 liều người lớn. Có thể nhắc lại 12 giờ 1 lần nếu cần. Nếu không kiểm soát được co giật thì phải dùng các biện pháp khác.

Co giật do sốt cao: Thụt dung dịch vào trực tràng là biện pháp được ưa dùng. Trẻ trên 10 kg: 500 microgam/kg (tối đa 10 mg); nhắc lại nếu cần; co giật do sốt cao còn có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm (trẻ em 200 – 300 microgam/kg hoặc 1 mg cho mỗi năm tuổi).

Điều trị cắt cơn nghiện ma tuý hoặc rượu: Tiêm tĩnh mạch chậm (5 mg/phút). Người lớn: 10 mg. Có thể phải dùng liều cao hơn tuỳ theo mức độ nặng của triệu chứng.

Co giật do ngộ độc: Tiêm tĩnh mạch chậm (5 mg/phút), người lớn: 10 – 20 mg.

Tác dụng không mong muốn:

Buồn ngủ, lú lẫn, loạng choạng, quên, phụ thuộc thuốc, hung hăng, yếu cơ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiết nước bọt; rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, rối loạn thị giác, nói khó, run đầu chi; rối loạn tình dục; bí đái hoặc không kiểm soát được tiểu tiện; rối loạn về huyết học; vàng da; tăng enzym gan; hạ huyết áp; ngừng thở; đau và viêm tĩnh mạch (nếu tiêm).

Xử trí ADR: Dùng liều thấp nhất có tác dụng; tránh dùng thuốc quá 15 – 20 ngày (để tránh nghiện thuốc); khi có triệu chứng quá liều (ngủ gà, lú lẫn, hôn mê, giảm phản xạ) phải theo dõi hô hấp, tim mạch. Truyền dịch, đảm bảo thông khí; chống hạ huyết áp bằng noradrenalin hoặc metaraminol. Có thể dùng flumazenil.

Độ ổn định và bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25oC, tránh ánh sáng. Không để thuốc tiêm ở nhiệt độ đóng băng.

Thận trọng trước khi dùng

Trước khi dùng diazepam, bạn nên:

  • Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với diazepam, alprazolam (Xanax), chlordiazepoxide (Librium, Librax), clonazepam (Klonopin), clorazepate (Tranxene), estazolam (ProSom), flurazepam (Dalmane), lorazepam (Ativan), oxazepam (Serax), prazepam (Centrax), temazepam (Restoril), triazolam (Halcion) hay bất kỳ thuốc nào khác.

Báo với bác sĩ và dược sĩ về những thuốc kê toa hoặc không kê toa mà bạn đang dùng, đặc biêt là:

  • Các thuốc kháng histamine; cimetidine (Tagamet); digoxin (Lanoxin); disulfiram (Antabuse); fluoxetine (Prozac); isoniazid (INH, Laniazid, Nydrazid); ketoconazole (Nizoral); levodopa (Larodopa, Sinemet); thuốc trầm cảm, động kinh, giảm đau, điều trị Parkinson, hen suyễn, cảm lạnh hoặc dị ứng; metoprolol (Lopressor, Toprol XL); thuốc giãn cơ, thuốc tránh thai đường uống; probenecid (Benemid); propoxyphene (Darvon); propranolol (Inderal); ranitidine (Zantac); rifampin (Rifadin); thuốc an thần, thuốc ngủ; theophylline (Theo-Dur); axit valproic (Depakene); và các loại vitamin. Những thuốc này có thể làm trầm trọng hơn triệu chứng uể oải do diazepam gây ra;
  • Nếu bạn dùng thuốc kháng axit, hãy uống diazepam một tiếng trước khi uống các thuốc này;
  • Hãy báo với bác sĩ nếu bạn mắc bệnh tăng nhãn áp, co giật hay các bệnh về phổi, tim, gan;
  • Hãy báo với bác sĩ nếu bạn mang thai, dự định mang thai hoặc cho con bú. Nếu bạn mang thai trong thời gian dùng diazepam, hãy báo với bác sĩ ngay lập tức, hãy trao đổi với bác sĩ về những nguy cơ hoặc lợi ích của việc dùng diazepam nếu bạn từ 65 tuổi trở lên. Người cao tuổi không nên dùng diazepam;
  • Nếu bạn có phẫu thuật, thậm chí là phẫu thuật nha khoa, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng diazepam;
  • Thuốc này có thể làm bạn buồn ngủ, vì thế bạn không nên lái xe hay vận hành máy móc nặng cho tới khi biết rõ tác dụng của thuốc;
  • Nhớ rằng rượu có thể làm trầm trọng hơn tình trạng uể oải do diazepam gây ra.

Hãy nói với bác sĩ nếu bạn hút thuốc lá. Hút thuốc có thể làm giảm tác dụng thuốc.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Nguồn tổng hợp

Summary
Review Date
Reviewed Item
Thuốc diazepam có tác dụng an thần, điều trị các triệu chứng cai rượu và co giật. Thuốc này còn được dùng để giảm co thắt cơ và giảm đau trước các thủ thuật y khoa.
Author Rating
51star1star1star1star1star

Comments