Thuốc Etomidate

Thuốc Etomidate dùng gây mê ngắn hạn khi kết hợp với giảm đau.

    • Etomidate-lipuro

      Thuốc Etomidate-lipuro
      Thuốc Etomidate-lipuro
    • Succinyl gelatin (gelatin lỏng chuyển hóa); Natri clorid; Natri hydroxyd; Nước pha tiêm; Natri; 154 mmol/l; Clorid; 120 mmol/l; Nồng độ áp lực thẩm thấu lý thuyết; 274 mOsm/l; Điểm hóa gel; ≤ 3°C
    • B. Braun
    • Nhà đăng ký: B.Braun Medical Industries S.B
    • Nhà sản xuất:B.Braun Melsungen AG
    • Nhóm sản phẩm: Thuốc gây tê, mê

nhũ dịch tiêm tĩnh mạch : ống 10 mL, hộp 10 ống
Thành phần

Cho 1000 ml dịch truyền
Succinyl gelatin (gelatin lỏng chuyển hóa) 40 g
Trung bình trọng lượng của phân tử lượng (Mw) 30.000
Trung bình số lượng của phân tử lượng (Mn) 23.200
Natri clorid 7,01 g
Natri hydroxyd 1,36 g
Tá dược:
Nước pha tiêm
Nồng độ điện giải:
Natri 154 mmol/l
Clorid 120 mmol/l
Tính chất hóa lý:
Nồng độ áp lực thẩm thấu lý thuyết 274 mOsm/l
pH 7,1-7,7
Điểm hóa gel ≤ 3°C

Dược lực
Thuộc nhóm dung dịch keo thay thế thể tích huyết tương.
Chỉ định
Dùng làm dung dịch keo thay thế thể tích huyết tương trong các trường hợp:
– Đề phòng và điều trị tình trạng giảm thể tích máu tuyệt đối và tương đối (ví dụ sau khi bị sốc do chảy máu hoặc chấn thương, mất máu trước, trong và sau khi mổ, bỏng, nhiễm trùng).
– Đề phòng hạ huyết áp (ví dụ trong trường hợp có liên quan với cảm ứng gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống).
– Pha loãng máu.
– Tuần hoàn ngoài cơ thể (máy tim-phổi nhân tạo, thẩm phân máu).
Chống chỉ định
Không được dùng Gelofusine trong các trường hợp:
– Đã biết là bị mẫn cảm với gelatin.
– Tăng thể tích máu.
– Ứ nước.
– Suy tim trầm trọng.
– Rối loạn đông máu trầm trọng.
Với các chỉ định sau khi dùng Gelofusine phải hết sức thận trọng:
– Tăng natri máu, vì có bổ sung thêm natri trong thành phần của Gelofusine.
– Tình trạng mất nước, vì trong các trường hợp đó việc đầu tiên là cần phải điều chỉnh cân bằng dịch.
– Rối loạn đông máu, vì việc sử dụng thuốc dẫn đến tình trạng pha loãng các yếu tố đông máu.
– Suy thận, vì đường bài tiết bình thường có thể bị suy yếu.
– Bệnh gan mãn, khi đó sẽ ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp albumin và các yếu tố đông máu. Sử dụng thuốc lại càng làm các yếu tố này bị pha loãng hơn.
Chú ý đề phòng và thận trọng lúc dùng
Cần phải lưu ý đến những phòng ngừa sau đây:
Các chất điện giải cần được thay thế nếu cần.
Các kiểm soát cần thiết:
Cần phải theo dõi điện giải đồ và thăng bằng nước, đặc biệt là trong trường hợp tăng natri máu, tình trạng mất nước và suy thận.
Trong trường hợp có rối loạn đông máu và bệnh gan mãn cần phải theo dõi các chỉ số đông máu và albumin huyết thanh.
Do khả năng các phản ứng dị ứng (phản vệ/thể phản vệ) có thể xảy ra, việc theo dõi người bệnh là thực sự cần thiết.
Các nguyên tắc chung trong phòng ngừa và điều trị các tác dụng phụ gây dị ứng (phản vệ/thể phản vệ):
Bảng 1: Cấp độ và biểu hiện lâm sàng:

Cho 1000 ml dịch truyền Hemohes 6%
Hydroxyethyl starch 60 g
Trung bình trọng lượng của phân tử lượng 200.000
Trung bình số lượng của phân tử lượng 80.000
Tỷ lệ nhóm thế 0,5 (0,45-0,55)
Natri clorid 9 g
Tá dược :
Nước cất pha tiêm
Nồng độ điện giải :
Natri 154 mmol/l
Clorid 154 mmol/l
Tính chất hóa lý :
Nồng độ áp lực thẩm thấu lý thuyết 310 mOsm/l
pH 4-7
Cho 1000 ml dịch truyền Hemohes 10%
Hydroxyethyl starch 100 g
Trung bình trọng lượng của phân tử lượng 200.000
Trung bình số lượng của phân tử lượng 80.000
Tỷ lệ nhóm thế 0,5 (0,45-0,55)
Natri clorid 9 g
Tá dược :
Nước cất pha tiêm
Nồng độ điện giải :
Natri 154 mmol/l
Clorid 154 mmol/l
Tính chất hóa lý :
Nồng độ áp lực thẩm thấu lý thuyết 310 mOsm/l
pH 4-7

Dược lực
Thuộc nhóm dung dịch keo thay thế thể tích huyết tương.
Chỉ định
Dùng làm dung dịch keo thay thế thể tích huyết tương trong các trường hợp :
– Đề phòng và điều trị tình trạng giảm thể tích máu (ví dụ sau khi bị sốc do chảy máu hoặc chấn thương, bị mất máu trước, trong và sau khi mổ, bị bỏng, bị nhiễm trùng).
– Đề phòng hạ huyết áp (ví dụ trong trường hợp có liên quan với gây mê toàn thân, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống).
– Pha loãng máu.
– Tuần hoàn ngoài cơ thể.

Chống chỉ định

Không được dùng Hemohes trong các trường hợp :
– Đã biết là bị mẫn cảm với Hydroxyethyl Starch.
– Tăng thể tích máu.
– Ứ nước.
– Suy tim trầm trọng.
– Rối loạn đông máu trầm trọng.
Chỉ được dùng Hemohes với điều kiện hết sức thận trọng trong các trường hợp :
– Tăng natri máu, vì trong thành phần của Hemohes có bổ sung natri.
– Tình trạng mất nước, vì trong các trường hợp đó việc đầu tiên là cần phải điều chỉnh cân bằng nước-điện giải.
– Rối loạn đông máu, vì việc sử dụng thuốc dẫn đến tình trạng pha loãng các yếu tố đông máu.
– Suy thận, vì đây là đường bài tiết bình thường của Hydroxyethyl Starch.
– Bệnh gan mãn, vì việc tổng hợp albumin và các yếu tố đông máu trong gan có thể bị ảnh hưởng và việc sử dụng thuốc lại càng làm chúng bị pha loãng hơn.

Thận trọng lúc dùng

Cần phải lưu ý đến những phòng ngừa sau đây :
Các chất điện giải cần được bù đắp hoặc bổ sung nếu cần.
Các kiểm soát cần thiết :
Cần phải theo dõi ion đồ huyết thanh và cân bằng nước-điện giải, đặc biệt là trong trường hợp tăng natri máu, tình trạng mất nước và suy thận.
Trong trường hợp có rối loạn đông máu và bệnh gan mãn cần phải theo dõi các chỉ số đông máu và albumin huyết thanh.
Do khả năng các phản ứng dị ứng (phản vệ/thể phản vệ) có thể xảy ra, việc theo dõi người bệnh là thực sự cần thiết.
Sử dụng trong nhi khoa :
Hiện chưa có kinh nghiệm gì khi chỉ định cho trẻ em dưới một tuổi.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú
Sau khi dùng nhắc lại liều cao hàng ngày trên động vật, có dấu hiệu chứng tỏ gây độc cho thai và gây quái thai. Có thể điều này có liên quan tới việc dùng liều cao quá mức và kéo dài, mặc dù không loại trừ khả năng là do tác dụng riêng của thuốc gây ra. Hơn nữa, do nguy cơ gây ra các phản ứng dị ứng (phản vệ/thể phản vệ), mà điều này thì cũng không bị loại trừ, chỉ nên sử dụng Hemohes trong lúc có thai nếu đã cân nhắc thiệt hơn giữa lợi ích mong chờ với rủi ro tiềm tàng đem lại cho thai nhi.
Cho đến nay việc sử dụng sản phẩm này ở các bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú vẫn chưa thu được kinh nghiệm gì.
Tương tác thuốc
Khi sử dụng cho những bệnh nhân chưa xác định được nhóm máu, cần phải lấy mẫu máu để phân loại nhóm máu và xác định các ngưng kết bất thường trước khi truyền một lượng lớn Hydroxyethyl Starch (để tránh kết quả dương tính giả).

Có thể thấy nồng độ á-amylase huyết thanh tạm thời tăng cao khoảng gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường sau khi truyền các dung dịch Hydroxyethyl Starch. Sở dĩ có sự tăng cường hoạt động của á-amylase là do có sự tạo phức enzym-chất nền giữa amylase và Hydroxyethyl Starch, làm chậm sự bài tiết qua thận và do đó không được coi điều đó là triệu chứng của thiểu năng tụy.

Tác dụng ngoại ý

Giống như tất cả các dung dịch keo thay thế thể tích, phản ứng dị ứng (phản vệ hoặc thể phản vệ) với mức độ nghiêm trọng khác nhau có thể xảy ra sau khi truyền Hemohes. Chúng biểu hiện như là các phản ứng của da (nổi mề đay) hoặc có thể gây đỏ bừng mặt và cổ. Rất hiếm khi xảy ra trường hợp bị tụt huyết áp, sốc hoặc ngừng tim và hô hấp.

Các nguyên tắc chung trong phòng ngừa và điều trị các tác dụng phụ gây dị ứng (phản vệ/thể phản vệ) :
Bảng 1 : Cấp độ và biểu hiện lâm sàng :

Cho 1 viên
Fursultiamine 50 mg
Pyridoxin hydroclorid 250 mg
Methylcobalamin 500 mcg

Tính chất
Fursultiamine (TTFD) là dẫn xuất từ thiamine (vitamin B1) có ưu điểm hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa. TTFD chuyển hóa nhanh hơn sang cocarboxylase là dạng hoạt động của thiamine giúp quá trình biến dưỡng glucose tốt hơn, tạo năng lượng cần thiết cho các tế bào đặc biệt là các tế bào thần kinh.

Vitamin B1, B6, B12 là những vitamin tan trong nước và giữ nhiều vai trò quan trọng trong chuyển hóa của cơ thể. Ở liều cao chúng có tác dụng điều trị các chứng đau nhức có nguồn gốc thần kinh. Vitamin B12 còn tham gia vào quá trình tạo máu của tủy xương.

Chỉ định

Hỗ trợ điều trị các chứng đau nhức do các bệnh lý thần kinh, đau khớp, bệnh yếu cơ, các rối loạn do nghiện rượu lâu năm.

Hỗ trợ điều trị các tình trạng thiếu máu mạn tính: thiếu máu do nhiễm ký sinh trùng đường ruột, thiếu máu ác tính, thiếu máu do thiếu dinh dưỡng.
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chú ý đề phòng
Dùng pyridoxin kéo dài với liều 200 mg/ngày có thể thấy các biểu hiện độc tính thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg pyridoxin mỗi ngày kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu dùng cho trẻ em < 12 tuổi.

Tương tác thuốc

Isoniazide làm tăng tác dụng đối kháng với Vitamin B6 bằng cách ức chế sự tạo thành dạng coenzyme của nó.
Cycloserine và hydralazine cũng là những chất đối kháng với Vitamin B6. Việc dùng Vitamin B6 làm giảm những ảnh hưởng lên thần kinh của các thuốc này.
Vitamin B6 làm tăng tác dụng khử carbon ngoại biên của levodopa và do đó làm giảm hiệu quả của thuốc trong điều trị bệnh Parkinson.
Tác dụng ngoại ý
Hiếm gặp: nổi mẩn da hoặc tiêu chảy.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống 1 viên mỗi ngày.
Trường hợp đau dây thần kinh, đau khớp: 1-2 viên x 2 lần mỗi ngày.
Không dùng quá 30 ngày.
Bảo quản
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Nguồn: Vidal Việt Nam 2012

Comments