Thuốc Allopurinol

9

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén chứa
– Allopurinol…………………………………………………………….300 mg

Drug Allopurinol STADA6002PPS0 Bệnh gút mãn tính, chứng tăng acid uric máu thứ phát hay do điều trị bằng tia X hoặc thuốc hóa trị liệu các bệnh lăng bạch cầu và ung thư. Dùng trị bệnh sỏi thận.
Allopurinol 300mg

– Tá dược : Lactose, starch 1500, Povidon. Màu sunset yellow, Croscarmellose sodium, Aerosil… vừa đủ 1 viên nén.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:
– Hộp 2 vỉ x 10 viên nén.
– Chai 100 viên nén.
Đường dùng dạng dùng: Uống
Hoạt chất: 48
Mã: 40.59
CHỈ ĐỊNH:

Bệnh gút mãn tính, chứng tăng acid uric máu thứ phát hay do điều trị bằng tia X hoặc thuốc hóa trị liệu các bệnh lăng bạch cầu và ung thư.
Dùng trị bệnh sỏi thận.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: uống sau các bữa ăn.
– Bệnh gút, các chứng tăng acid uric máu: Liêu tối thiểu cho người lớn là 100 mg. Trung bình 200 – 400 mg, chia 2 – 4 lần. Bệnh nặng có thể uống 600 – 800 mg/24 giờ.
Bệnh ung thư: 600 – 800 mg/ngầy, từng đợt 2 – 3 ngày.
Bệnh vẩy nến: 100 – 400 mg/ ngảy, chia 3 – 4 lãn.
Trẻ em từ 6-15 tuổi: Ngày uống 3 lần X100 mg.
Dưới 6 tuổi: Ngày uống 3 lần X 50 mg/lần hay 8mg/kg/ngày. chia 3 lần.
Liêu tối đa ban đầu được khuyến khích cho những người có suy thận : Uống liêu hàng ngày 100 mg, chỉ tăng liều khi hiệu quả 100 mg trong khoảng thời dài hơn 1 ngày được khuyến nghị cho những người có suy thận nặng. Do thiếu chính xác của các giá trị thanh thải creatinine, nó gợi ý rằng, nếu có sẵn phương tiện để theo dõi, liều allopurinol phải được điều chỉnh để duy trì nồng độ huyết tương- oxypurinol dưới 100 micromol/lít (15,2 Microgram/mL). Một liều đề nghị thay thế cho các bệnh nhân cần chạy thận hai hoặc ba lần hàng tuần là 300 – 400mg allọpurinol ngay sau khi chạy thận.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Dị ứng với allopurinol.
  • Không được kết hợp với xanturic.

+ Trong cơn gút cấp. (xem thêm gút cấp tính là gì )
THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:
Ngưng thuốc và thông báo cho Bác sĩ ngay nếu thấy dấu hiệu đầu tiên nổi mẫn da, tiểu đau. tiểu máu, kích thích mắt hay sưng môi hoặc miệng.
PHỤ Nữ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Không đùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

  • Amoxicillin hay Ampicillin: gia tăng nhịp độ nổi mẫn da ở người bệnh.
  • Chlorpropamide (bệnh nhân suy thận): nguy cơ hạ glucose máu thứ phát.

TẮC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Buồn nôn, tiêu chảy, mẫn đỏ ngoài da kèm sốt nhẹ, tăng phosphatase kiêm, tăng SGOT/ SGPT, cơn kịch phát bệnh gút cấp, nổi sân mụn nước.

* Chú ý: Khi điều trị thuốc này nên uống nhiêu nước để thuốc thải trừ được dễ dàng. Phải ngưng ngay thuốc khi có dị ứng.

Comments