Thuốc nimesulid

Nimesulide là gì?

Tên chung quốc tế: Nimesulide

Nimesulide
Nimesulide

Nhóm Dược lý:Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp

Tên Biệt dược :Monogesic; KyungdongmesulanDạng bào chế :Viên nén; Thuốc cốm; Viên bao phim; Hỗn dịch uống; Viên nén phân tán; Gel dùng ngoàiThành phần :Nimesulide+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực : Nimesulide có cả ba đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt.

Dạng thuốc và hàm lượng: 

Viên nén 100 mg; nang 100 mg; gói bột 100 mg; thuốc đạn đặt trực tràng 100 mg; gel 3%.

Tương tác thuốc :

Sự phối hợp các thuốc chống viêm, giảm đau không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hoá do hiệp đồng tác dụng. Vì lý do đó, không nên kết hợp Nimesulide và các NSAID khác trong điều trị. Nimesulide cũng làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông, các thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Vì vậy, nếu cần phối hợp với các thuốc trên, phải theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và sinh học, đặc biệt là thời gian máu chảy và chỉ số prothrombin.Các NSAID làm tăng lithium máu do giảm bài tiết ở thận. Nếu cần thiết phải phối hợp Nimesulide với các thuốc có chứa lithium, tốt nhất nên theo dõi nồng độ lithium máu và chỉnh liều thuốc trong và sau khi ngưng dùng nimesulide.Các NSAID làm giảm đào thải methotrexat ở thận và tranh chấp đẩy methotrexat ra khỏi protein huyết tương vì vậy làm gia tăng độc tính trên máu của thuốc này. Nếu sử dụng kết hợp Nimesulide với methotrexat ở liều thấp (< 15mg/tuần) nên kiểm tra huyết đồ hàng tuần trong các tuần lễ đầu phối hợp. Tăng cường theo dõi trong các trường hợp bệnh nhân bị suy thận cũng như ở người già. Không phối hợp Nimesulide với methotrexat liều cao (> 15mg/tuần).

Chỉ định:

Đau và viêm do thoái hoá khớp, viêm khớp mạn tính. Đau, viêm sau phẫu thuật, sau chấn thương. Hạ sốt, giảm đau trong những trường hợp viêm đường hô hấp. Đau trong rối loạn kinh nguyệt.

– Viêm xương khớp (thoái hóa khớp)
– Bệnh lý thấp quanh khớp
– Giảm đau và viêm hậu phẫu
– Giảm đau và viêm sau chấn thương
– Giảm đau, viêm và hạ sốt trong viêm đường hô hấp cấp
– Ðau bụng kinh.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với nimesulid, aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid khác. Tiền sử hoặc đang viêm loét, chảy máu dạ dày tá tràng, rối loạn đông máu nặng. Suy giảm chức năng gan, thận nặng. Trẻ em dưới 15 tuổi. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Không dùng dạng thuốc đặt trực tràng cho người bị viêm trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.

Thận trọng: 

Cần phải theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân đang dùng nimesulid có dấu hiệu chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu hoặc vàng. Nimesulid cũng ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, nên sử dụng thuốc phải hết sức thận trọng ở bệnh nhân có chảy máu não, hoặc cơ địa chảy máu. Người lái xe hoặc điều khiển máy móc. Thời kỳ mang thai; thời kỳ cho con bú; bệnh thậ); bệnh gan.

Liều lượng và cách dùng: Để hạn chế các tác dụng không mong muốn phải chọn liều thấp nhất có tác dụng và chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể. Thuốc dùng đường uống với nước sau khi ăn hoặc đặt trực tràng. Điều trị tình trạng viêm, giảm đau và hạ sốt với liều 100 mg/lần, Uống 1 viên x hai lần trong ngày, khi cần thiết có thể uống 2 viên x hai lần trong ngày. Nên uống với nhiều nước sau khi ăn. Người cao tuổi không cần giảm liều.

Tác dụng không mong muốn: So với các thuốc chống viêm không steroid kinh điển như aspirin, indomethacin, diclofenac, nimesulid có sự dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn thường ở mức độ nhẹ và thoáng qua, ít khi phải ngừng dùng thuốc. Có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ỉa chảy, táo bón; chóng mặt, đau đầu, ngủ gà; ngứa, mày đay; ít gặp tác dụng phụ như loét dạ dày, tá tràng, chảy máu tiêu hoá; cơn hen do mẫn cảm,

Quá liều và xử trí: Chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu để điều trị quá liều nimesulid; do vậy phải ngừng thuốc ngay và áp dụng điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ và tăng thải trừ; giảm hấp thụ thuốc: rửa dạ dày, gây nôn, uống than hoạt hoặc thuốc nhuận tràng.

Khi có dấu hiệu quá liều phải cho bệnh nhân ngừng thuốc ngay, cho bệnh nhân nhập viện, áp dụng các biện pháp cấp cứu như rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính, kiểm tra cân bằng nước điện giải, kiềm toan.

Độ ổn định và bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 35 oC, tránh ánh sáng.

Comments

SHARE