Vitamin C làm giảm nồng độ acid uric máu ?

Các nghiên cứu trước đây đều chỉ ra rằng vitamin C làm tăng đào thải acid uric qua niệu, tuy nhiên họ không đánh giá liệu vitamin C có làm giảm nồng độ acid uric máu không ? 

Lợi ích của bổ sung vitamin C đường uống đã được chứng minh. Một phân tích gộp đã chọn ra 13 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả bổ sung vitamin C hàm lương là 500mg/ngày và thời gian thử nghiệm trung bình là 30 ngày đối với nồng độ acid uric máu. Kết quả đã cho thấy vitamin C làm giảm đáng kể nồng độ acid uric máu trong 8 thử nghiệm.
Lợi ích của bổ sung vitamin C đường uống đã được chứng minh. Một phân tích gộp đã chọn ra 13 nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả bổ sung vitamin C hàm lương là 500mg/ngày và thời gian thử nghiệm trung bình là 30 ngày đối với nồng độ acid uric máu. Kết quả đã cho thấy vitamin C làm giảm đáng kể nồng độ acid uric máu trong 8 thử nghiệm.

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên và đánh giá so sánh giữa 2 nhóm sử dụng vitamin C (500 mg/ngày) và nhóm giả dược trong vòng 2 tháng.

Kết quả: Sau 2 tháng, nhóm dùng vitamin C 500 mg/ngày có nồng độ acid uric máu giảm 0,5 mg /dl, trong khi đó nhóm giả dược không thay đổi đáng kể. Trong các phân nhóm về độ tuổi, giới tính, chỉ số BMI, bệnh mãn tính, chủng tộc, sử dụng thuốc lợi tiểu, và tứ phân vị của nồng độ acid uric đều có tác dụng giảm nồng độ acid uric máu. So sánh với giả dược, vitamin C có tác dụng tăng lọc cầu thận.

Kết luận: Bổ sung 500 mg vitamin C 500 mỗi ngày, duy trì trong 2 tháng để làm giảm acid uric trong máu do đó vitamin C có tác dụng ngăn ngừa, kiểm soát bệnh gút và các bệnh liên quan đến urate.

Vitamin C là một vi chất dinh dưỡng thiết yếu tham gia vào một số phản ứng enzyme quan trọng. Nó cũng có tác dụng chống oxy hóa các gốc tự do và các loại phản ứng oxy và nitơ. Vitamin C có nhiều tác dụng như chống cảm lạnh thông thường, giảm nguy cơ bệnh tim mạch, ung thư và các bệnh lão hóa khác.

Nghiên cứu của Gao cho biết có mối liên quan nghịch đảo giữa khẩu phần vitamin C hàng ngày với nồng độ acid uric máu ở nhóm đối tượng tăng acid uric máu đơn thuần không kèm theo tăng huyết áp và béo phì . Một số nghiên cứu thử nghiệm đã cho thấy bổ sung vitamin C đường uống cũng giúp giảm acid uric máu.

Các nghiên cứu trước đây đều chỉ ra rằng vitamin C có tác dụng tăng đào thải acid uric, do đó làm giảm nồng độ acid uric máu. Tuy nhiên những nghiên cứu này đều thực hiện quy mô nhỏ, trong thời gian ngắn và sử dụng vitamin C liều cao (1 lần uống 3-12 g trong khoảng vài ngày). Nếu có bằng chứng vitamin C giảm nồng độ acid uric trong máu, thì vitamin C có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh gút và các bệnh liên quan đến urat. Tuy nhiên, vẫn chưa có tài liệu nào công bố về kết quả trên.

Chúng tôi thiết kế thí nghiệm phân tích ảnh hưởng vitamin C và vitamin E trong trong peroxidation lipid. Các nghiên cứu trước đó chưa đánh giá ảnh hưởng vitamin E tới acid uric máu và bởi vì không. Bởi vì trước đó không có phân tích ảnh hưởng của vitamin E và tương tác vitamin E và vitamin C ảnh hưởng tới nồng độ acid uric máu.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Dự thảo nghiên cứu này được thông qua ban giám đốc viện Johns Hopkins. Cá nhân tham gia được đồng ý bằng văn bản trước khi thực hiện nghiên cứu.

Đánh giá chung: 184 người trưởng thành, không hút thuốc (khu vực đô thị Baltimore, Maryland) được chọn ngẫu nhiên tham gia nghiên cứu.

Yêu cầu:

– Không tiếp xúc với khói thuốc lá thụ động 1 giờ/ 1 ngày.

– Không uống quá 14 chén mỗi tuần

– Không bổ sung vitamin khác trong vòng 2 tháng.

Tiến hành thử nghiệm: Những người tham gia cung cấp dữ liệu cơ bản, bao gồm mẫu máu (được lấy sau khi nhịn ăn12 h) và một số câu hỏi về thực ăn hàng ngày. Người đủ điều kiện được phân ngẫu nhiên 1 trong 4 nhóm sau:

Nhóm I: giả dược (dicalcium phosphate 380mg/ngày và dầu đậu tương 500 mg/ngày)

Nhóm II: Vitamin C và giả dược (500 mg ascorbate / ngày và dầu đậu tương500 mg / ngày)

Nhóm 3: Vitamin E và giả dược (400 IU RRR-Tocopheryl acetate / ngày và dicalcium phosphate 380 mg / ngày)

Nhóm 4: Vitamin C và vitamin E (500 mg ascorbate / ngày và 400 IU RRR – Tocopheryl acetate / ngày).

Người tham gia được hướng dẫn sử dụng các vitamin C, vitamin E, giả dược mỗi ngày, và để tránh dùng thêm các sản phẩm khác trong thời gian tham gia nghiên cứu. Đánh giá kết quả dựa vào định lượng acid uric và creatinine máu.

Phân tích thông kê: So sánh sự khác nhau giữa nhóm giả dược và vitamin C bằng test –t hoặc test – Wilcoxon cho các biến liên tục và test chi-square cho biến phân loại. Đối với mỗi biến đầu ra, đều phân tích hồi quy để đánh giá ảnh hưởng của vitamin C đến nồng độ acid uric trong máu. Các nhóm thứ cấp được phân tích hồi quy tuyến tính theo độ tuổi (so với dưới độ tuổi trung bình 62), giới tính, chủng tộc (da trắng so với người Mỹ gốc Phi), chỉ số cân nặng (BMI) (25 so với 25 kg/m2), bệnh mãn tính ( so sánh người mắc bệnh hoặc không mắc bệnh cao huyết áp, đái tháo đường, và hoặc cholesterol cao), sử dụng thuốc lợi tiểu (có hay không), tứ phân vị của đường nền nồng độ axit uric ( < 4,2 mg/dl; 4,2-5,0 mg/dl; 5,0 – 6,4 mg/dl; >6,4 mg/dl), tứ phân vị của nồng độ axit ascorbic (< 52,8 mol/l; 52,8- 61,9 ;61,9 – 72,7 mol / lít), và tăng acid uric (so sánh với nồng độ acid uric máu > 7 mg /dl và nhóm < 7mg/dl).

KT QUẢ

Trong số 318 cá nhân được kiểm tra, 184 người được chọn ngẫu nhiên đưa vào trong nghiên cứu. Đánh giá các yếu tố cơ bản và lượng protein ăn vào, thực phẩm giàu purine, và các sản phẩm sữa là tương tự nhau trong nhóm giả dược và nhóm dùng vitamin C, trừ một tỷ lệ người Mỹ gốc Phi trong nhóm giả dược cao hơn nhóm vitamin C (Bảng 1). Nam giới có nồng độ acid uric cao hơn phụ nữ (Nam giới 5,9 ± 1,2 mg/dl so với nữ giới 4,6 ± 1,4mg/dl; P< 0,0001). Người có bệnh mãn tính (5,4 ± 1,3 mg/dl) có nồng độ axit uric cao hơn so với người không có bệnh mãn tính (4,7 ± 1,4 mg/dl).

Các đối tượng tham gia được theo dõi và có ý thức tuân thủ dùng thuốc và không có sự khác biệt giữa các nhóm. 92% đối tượng hoàn thành 2 tháng nghiên cứu, và 93% đối tượng uống hơn 90% thuốc nghiên cứu. Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu, nhóm bổ sung vitamin C có nồng độ acid ascorbic tăng ý nghĩa.

Vitamin E cũng không gây ảnh hưởng đến nồng độ acid uric máu và cũng không có ảnh hưởng tương tác giữa vitamin C và vitamin E. Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu, nồng độ acid uric trong máu giảm đáng kể trong nhóm bổ sung vitamin C nhưng không thay đổi trong nhóm giả dược (P<0,0001) (Bảng 2). Kết quả trên cũng không thay đổi khi điều chỉnh tuổi tác, giới tính, và nồng độ acid ascorbic (vitamin C) và acid uric trong máu.Nồng độ acid uric trong máu thay đổi tỷ lệ nghịch với nồng độ acid uric trong máu. GFR (mức lọc cầu thận) tăng trong nhóm vitamin C.

Cơ chế giảm acid uric của vitamin C

+ Tăng mức lọc cầu thận và/ hoặc cạnh tranh tái hấp thu tại ống lượn gần. Vitamin C và acid uric đều cùng tái hấp thu theo cơ chế trao đồi anion ở ống lượn gần.

+Tăng lọc cầu thận do tác dụng chống oxy hóa làm giảm thiếu máu cục bộ ở cầu thận và dẫn tới tăng dòng máu đến thận, giãn mạch máu và cạnh tranh tái hấp thu ions như natri và kali.

Kết luận:

Nghiên cứu này chỉ ra rằng, bổ sung 500 mg vitamin C mỗi ngày, duy trì trong 2 tháng có tác dụng giảm nồng độ acid uric. Do đó, vitamin C có lợi trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh gút.

(DS. Thanh Tú – Tổng hợp)

Tài liệu tham khảo

  1. Lê Ngọc Bảo (1995), “Một số nhận xét về khẩu phần nông dân một số tỉnh phía Bắc trong thời gian qua (1960 -1993)”, Tạp chí Vệ sinh phòng dịch, 5 (25)(5), tr. 9-13.
  2. Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam, các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
  1. Tạ Văn Bình (2006), Bệnh đái tháo đường – tăng glucose máu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
  2. Bộ Y tế (2003), Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90 – thế kỷ 20, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
  1. Bộ Y tế (2006), “Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện” Ban hành theo Quyết định số 2879/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Bộ Y tế (2007), Xác định cỡ mẫu trong các nghiên cứu Y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Tác dụng của vitamin K đối với cơ thể

Vitamin K là một loại vitamin hòa tan trong dầu, rất cần thiết cho cơ thể chúng ta. Vai trò chính của vitamin K là hỗ trợ quá trình đông máu, phát triển của xương, tác dụng trên mạch máu, ngăn ngừa loãng xương, xơ vữa động mạch, phòng và điều trị xuất huyết.

Tác dụng của vitamin K
hình ảnh minh họa những thực phẩm giàu vitamin K

Vitamin K và vai trò của nó

Có hai loại vitamin K dạng tự nhiên: Vitamin K1 hay còn gọi là phylloquinone được tìm thấy trong thức ăn tự nhiên. Vitamin K2 hay còn gọi là menaquinone. Dạng này được tạo ra bởi các loại vi khuẩn có ích ở trong ruột.

Có 3 dạng vitamin K tổng hợp được biết: các vitamin K3, K4, và K5. Dù vitamin K1 and K2 tự nhiên là không độc, dạng tổng hợp K3(menadione) đã tỏ ra độc tính

Vitamin K1 (Phylloquinon, phytonadion, phytonacton) có nhiều trong các loại rau xanh (bông cải, rau diếp…), đậu nành, thịt, trứng, cá

Vitamin K2 (Menaquinon) được tạo ra từ các loại vi khuẩn sinh sống trong ruột.

Vitamin K3 (Menadion) là dạng vitamin K tổng hợp.

Vitamin K1 và vitamin K2 có nguồn gốc thiên nhiên và không có độc tính.

Vitamin K3 được tổng hợp ra và có độc tính.

Vitamin K có nhiều chức năng quan trọng trong cơ thể như:

Vitamin K đóng vai trò chủ yếu trong quá trình đông máu: vitamin K là một thành phần quan trọng của hệ enzyme gan, tổng hợp ra các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), yếu tố VII, IX, X và các protein C, protein S. Vì vậy, vitamin K còn được gọi là vitamin đông máu.

Vitamin K giúp ngăn ngừa loãng xương: vitamin K giúp tăng cường sự gắn kết canxi vào khung xương, làm tăng mật độ xương giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa loãng xương.

Vitamin K ngăn chặn quá trình xơ hóa động mạch: vitamin K ngăn chặn sự vôi hóa (calcification) ở động mạch làm xơ hóa động mạch, giúp bảo vệ tim mạch.

Vitamin K ngăn ngừa sỏi thận: vitamin K ngăn chặn sự tích tụ canxi ở thận nên giúp ngăn ngừa sỏi thận.

Vitamin K từ thực phẩm và từ các vi khuẩn sinh sống ở ruột tạo ra, là nguồn cung cấp chủ yếu cho nhu cầu vitamin K của cơ thể.

> Những thực phẩm giàu vitamin K

Bổ sung vitamin K hàng ngày như thế nào cho đúng:

Trẻ sơ sinh:

0 – 6 tháng: 2 microgam (mcg)/ngày.

7 – 12 tháng: 2,5mcg/ngày.

Trẻ em:

1 – 3 tuổi: 30mcg/ngày.

4 – 8 tuổi: 55mcg/ngày.

9 – 13 tuổi: 60mcg/ngày.

Thanh thiếu niên và người lớn:

14 – 18 tuổi: 75mcg/ngày.

> 19 tuổi: 90mcg/ngày.

Những chỉ định điều trị của vitamin K

Các chế phẩm vitamin K thường được trình bày ở dạng thuốc viên, thuốc tiêm và được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

– Phòng ngừa và điều trị các trường hợp xuất huyết.

– Giảm prothrombin – huyết.

Bổ sung vitamin K cho cơ thể khi sử dụng thuốc kháng sinh trong một thời gian dài (kháng sinh sẽ tiêu diệt các vi khuẩn sinh sống ở ruột có nhiệm vụ tổng hợp ra vitamin K).

Người mắc bệnh ở đường tiêu hóa (viêm ruột, xơ gan, tắc mật…) không hấp thu vitamin K.

Phòng ngừa sự thiếu vitamin K ở trẻ mới sinh (do các vi khuẩn ở ruột chưa tổng hợp ra vitamin K).

Nguồn tham khảo

Sức khỏe và đời sống

Webmd.com

Bảng tính lượng calorries Viện Dinh Dưỡng Việt Nam

BẢNG TÍNH CALORIES TỪ VIỆN DINH DƯỠNG VIỆT NAM

Bảng tính calo từ Viện dinh dưỡng Việt Nam là bảng tính chính xác về chỉ số calo của từng loại thực phẩm mà chúng ta thường ăn hằng ngày, qua bảng tính calo bạn có thể cân đối bữa ăn cho gia đình tốt hơn.

bang dinh duong CALORIES trong cac loai thuc phamBẢNG TÍNH CALO CƠ BẢN

Lưu ý: Đây là thành phần dinh dưỡng trong 100 gram.

STT Loại Tên thực phẩm Năng lượng (kcal) Nước (g) Đạm (g) Béo (g) Bột (g) Xơ (g)
1 Cháo, phở, miến, mì ăn liền Bún ăn liền 348.0 22 6.4 9.0 60.0 0.5
2 Cháo, phở, miến, mì ăn liền Cháo ăn liền 346.0 17 6.8 4.4 70.0 0.5
3 Cháo, phở, miến, mì ăn liền Mì ăn liền 435.0 14 9.7 19.5 55.1 0.5
4 Cháo, phở, miến, mì ăn liền Miến ăn liền 367.0 18 3.8 9.6 66.4 0.5
5 Cháo, phở, miến, mì ăn liền Phở ăn liền 342.0 18 6.8 4.2 69.3 0.5
6 Củ giàu tinh bột Bột sắn dây 340.0 14.2 0.7 0.0 84.3 0.8
7 Củ giàu tinh bột Củ dong 119.0 66.4 1.4 0.0 28.4 2.4
8 Củ giàu tinh bột Củ sắn 152.0 59.5 1.1 0.2 36.4 1.5
9 Củ giàu tinh bột Củ từ 92.0 74.9 1.5 0.0 21.5 1.2
10 Củ giàu tinh bột Khoai lang 119.0 67.7 0.8 0.2 28.5 1.3
11 Củ giàu tinh bột Khoai lang nghệ 116.0 69.8 1.2 0.3 27.1 0.8
12 Củ giàu tinh bột Khoai môn 109.0 70.7 1.5 0.2 25.2 1.2
13 Củ giàu tinh bột Khoai tây 92.0 74.5 2.0 0.0 21.0 1.0
14 Củ giàu tinh bột Khoai tây chiên 525.0 6.6 2.2 35.4 49.3 6.3
15 Củ giàu tinh bột Miến dong 332.0 14.3 0.6 0.1 82.2 1.5
16 Dầu, mỡ, bơ 756.0 15.4 0.5 83.5 0.5 0.0
17 Dầu, mỡ, bơ Dầu thực vật 897.0 0.3 0.0 99.7 0.0 0.0
18 Dầu, mỡ, bơ Mỡ lợn nước 896.0 0.4 0.0 99.6 0.0 0.0
19 Đồ hộp Cá thu hộp 207.0 62.9 24.8 12.0 0.0 0.0
20 Đồ hộp Cá trích hộp 233.0 59.2 22.3 14.4 3.5 0.0
21 Đồ hộp Đậu phộng chiên 680.0 4.5 25.7 59.5 10.3 0.0
22 Đồ hộp Mứt đu đủ 178.0 53.4 0.4 0.0 44.1 2.0
23 Đồ hộp Mứt thơm 208.0 47.6 0.5 0.0 51.5 0.4
24 Đồ hộp Nhãn hộp 62.0 83.2 0.5 0.0 15.0 1.0
25 Đồ hộp Nước thơm 39.0 89.8 0.3 0.0 9.4 0.4
26 Đồ hộp Thịt bò hộp 251.0 62.6 16.4 20.6 0.0 0.0
27 Đồ hộp Thịt gà hộp 273.0 59.8 17.0 22.8 0.0 0.0
28 Đồ hộp Thịt heo hộp 344.0 50.4 17.3 29.3 2.7 0.0
29 Đồ hộp Thơm hộp 56.0 85.8 0.3 0.0 13.7 0.2
30 Đồ hộp Vải hộp 60.0 83.6 0.4 0.0 14.7 1.1
31 Đồ ngọt Bánh in chay 376.0 6.1 3.2 0.3 90.2 0.2
32 Đồ ngọt Bánh men 369.0 12.1 9.6 3.7 74.2 0.2
33 Đồ ngọt Bánh mì khô 346.0 14.0 12.3 1.3 71.3 0.8
34 Đồ ngọt Bánh sôcôla 449.0 9.5 3.9 17.6 68.8 0.0
35 Đồ ngọt Bánh thỏi sôcôla 543.0 1.5 4.9 30.4 62.5 0.0
36 Đồ ngọt Đường cát trắng 397.0 0.7 0.0 0.0 99.3 0.0
37 Đồ ngọt Kẹo cà phê 378.0 7.2 0.0 1.3 91.5 0.0
38 Đồ ngọt Kẹo đậu phộng 449.0 6.2 10.3 16.5 64.8 2.2
39 Đồ ngọt Kẹo dừa mềm 415.0 9.1 0.6 12.2 75.6 2.5
40 Đồ ngọt Kẹo ngậm bạc hà 268.0 32.8 5.2 0.0 61.9 0.0
41 Đồ ngọt Kẹo sôcôla 388.0 7.5 1.6 4.6 85.1 1.2
42 Đồ ngọt Kẹo sữa 390.0 11.8 2.9 7.3 78.0 0.0
43 Đồ ngọt Mật ong 327.0 18.3 0.4 0.0 81.3 0.0
44 Gia vị, nước chấm Cari bột 283.0 28.3 8.2 7.3 46.0 8.9
45 Gia vị, nước chấm Gừng tươi 25.0 90.1 0.4 0.0 5.8 3.3
46 Gia vị, nước chấm Mắm tôm đặc 73.0 83.7 14.8 1.5 0.0 0.0
47 Gia vị, nước chấm Muối 0.0 99.8 0.0 0.0 0.0 0.0
48 Gia vị, nước chấm Nghệ khô 360.0 16.1 6.3 5.1 72.1 0.0
49 Gia vị, nước chấm Nghệ tươi 22.0 88.4 0.3 0.0 5.2 6.1
50 Gia vị, nước chấm Nước mắm 28.0 87.3 7.1 0.0 0.0 0.0
51 Gia vị, nước chấm Tôm chua 68.0 84.6 8.7 1.2 5.5 0.0
52 Gia vị, nước chấm Tương ớt 37.0 90.4 0.5 0.5 7.6 0.9
53 Gia vị, nước chấm Xì dầu 28.0 92.8 7.0 0.0 0.0 0.0
54 Hạt giàu đạm và chất béo Cùi dừa già 368.0 46.8 4.8 36.0 6.2 4.2
55 Hạt giàu đạm và chất béo Cùi dừa non 40.0 88.6 3.5 1.7 2.6 3.5
56 Hạt giàu đạm và chất béo Đậu đen (hạt) 325.0 13.6 24.2 1.7 53.3 4.0
57 Hạt giàu đạm và chất béo Đậu Hà lan (hạt) 342.0 9.8 22.2 1.4 60.1 6.0
58 Hạt giàu đạm và chất béo Đậu phộng 573.0 6.6 27.5 44.5 15.5 2.5
59 Hạt giàu đạm và chất béo Đậu phụ 95.0 81.9 10.9 5.4 0.7 0.4
60 Hạt giàu đạm và chất béo Đậu tương (đậu nành) 400.0 13.1 34.0 18.4 24.6 4.5
61 Hạt giàu đạm và chất béo Đậu xanh 328.0 12.4 23.4 2.4 53.1 4.7
62 Hạt giàu đạm và chất béo Hạt điều 605.0 5.5 18.4 46.3 28.7 0.6
63 Hạt giàu đạm và chất béo 568.0 5.4 20.1 46.4 17.6 3.5
64 Hạt giàu đạm và chất béo Sữa đậu nành 28.0 94.3 3.1 1.6 0.4 0.1
65 Ngũ cốc Bánh bao 219.0 45.3 6.1 0.5 47.5 0.5
66 Ngũ cốc Bánh đúc 52.0 87.3 0.9 0.3 11.3 0.1
67 Ngũ cốc Bánh mì 249.0 37.0 7.9 0.8 52.6 0.2
68 Ngũ cốc Bánh phở 141.0 64.2 3.2 0.0 32.1 0.0
69 Ngũ cốc Bánh tráng mỏng 333.0 16.3 4.0 0.2 78.9 0.5
70 Ngũ cốc Bắp tươi 196.0 52.6 4.1 2.3 39.6 1.2
71 Ngũ cốc Bún 110.0 72.0 1.7 0.0 25.7 0.5
72 Ngũ cốc Gạo nếp cái 346.0 13.6 8.2 1.5 74.9 0.6
73 Ngũ cốc Gạo tẻ 344.0 13.5 7.8 1.0 76.1 0.4
74 Ngũ cốc Ngô tươi 196.0 51.8 4.1 2.3 39.6 1.2
75 Ngũ cốc Ngô vàng hạt vàng 354.0 13.8 8.6 4.7 69.4 2.0
76 Nước giải khát Bia 43.0 89.4 1.6 0.0 9.0 0.0
77 Nước giải khát CocaCola 42.0 89.6 0.0 0.0 10.4 0.0
78 Nước giải khát Rượu nếp 166.0 58.1 4.0 0.0 37.7 0.2
79 Quả chín Bưởi 30.0 91.0 0.2 0.0 7.3 0.7
80 Quả chín Cam 37.0 88.7 0.9 0.0 8.4 1.4
81 Quả chín Chanh 23.0 92.4 0.9 0.0 4.8 1.3
82 Quả chín Chôm chôm 72.0 80.3 1.5 0.0 16.4 1.3
83 Quả chín Chuối tây 66.0 83.2 0.9 0.3 15.0 0.0
84 Quả chín Chuối tiêu 97.0 74.4 1.5 0.2 22.2 0.8
85 Quả chín Đu đủ chín 35.0 90.0 1.0 0.0 7.7 0.6
86 Quả chín Dưa hấu 16.0 95.5 1.2 0.2 2.3 0.5
87 Quả chín Dứa ta 29.0 91.4 0.8 0.0 6.5 0.8
88 Quả chín Hồng xiêm 48.0 85.6 0.5 0.7 10.0 2.5
89 Quả chín 45.0 87.8 0.7 0.2 10.2 0.6
90 Quả chín Mận 20.0 94.0 0.6 0.2 3.9 0.7
91 Quả chín Mít dai 48.0 85.3 0.6 0.0 11.4 1.2
92 Quả chín Mít mật 62.0 82.1 1.5 0.0 14.0 1.2
93 Quả chín 46.0 87.0 0.9 0.0 10.5 0.8
94 Quả chín Na 64.0 82.4 1.6 0.0 14.5 0.8
95 Quả chín Nhãn 48.0 86.2 0.9 0.0 11.0 1.0
96 Quả chín Nho ta (nho chua) 14.0 93.5 0.4 0.0 3.1 2.4
97 Quả chín Quýt 38.0 89.4 0.8 0.0 8.6 0.6
98 Quả chín Táo ta 37.0 89.4 0.8 0.0 8.5 0.7
99 Quả chín Táo tây 47.0 87.1 0.5 0.0 11.3 0.6
100 Quả chín Vải 43.0 87.7 0.7 0.0 10.0 1.1
101 Quả chín Vú sữa 42.0 86.4 1.0 0.0 9.4 2.3
102 Quả chín Xoài chín 69.0 82.5 0.6 0.3 15.9 0.0
103 Rau và củ quả dùng làm rau Bầu 14.0 95.1 0.6 0.0 2.9 1.0
104 Rau và củ quả dùng làm rau Bí đao (bí xanh) 12.0 95.4 0.6 0.0 2.4 1.0
105 Rau và củ quả dùng làm rau Bí ngô 24.0 92.6 0.3 0.0 5.6 0.7
106 Rau và củ quả dùng làm rau Cà chua 19.0 93.9 0.6 0.0 4.2 0.8
107 Rau và củ quả dùng làm rau Cà pháo 20.0 92.5 1.5 0.0 3.6 1.6
108 Rau và củ quả dùng làm rau Cà rốt 38.0 88.4 1.5 0.0 8.0 1.2
109 Rau và củ quả dùng làm rau Cà tím 22.0 92.4 1.0 0.0 4.5 1.5
110 Rau và củ quả dùng làm rau Cải bắp 29.0 89.9 1.8 0.0 5.4 1.6
111 Rau và củ quả dùng làm rau Cải cúc 14.0 93.7 1.6 0.0 1.9 2.0
112 Rau và củ quả dùng làm rau Cải thìa (cải trắng) 16.0 93.1 1.4 0.0 2.6 1.8
113 Rau và củ quả dùng làm rau Cải xanh 15.0 93.6 1.7 0.0 2.1 1.8
114 Rau và củ quả dùng làm rau Cần ta 10.0 94.9 1.0 0.0 1.5 1.5
115 Rau và củ quả dùng làm rau Củ cải trắng 21.0 92.0 1.5 0.0 3.7 1.5
116 Rau và củ quả dùng làm rau Đậu cô ve 73.0 81.1 5.0 1.0 11.0 1.0
117 Rau và củ quả dùng làm rau Dọc mùng 5.0 96.0 0.4 0.0 0.8 2.0
118 Rau và củ quả dùng làm rau Dưa cải bắp 18.0 90.8 1.2 0.0 3.3 1.6
119 Rau và củ quả dùng làm rau Dưa cải bẹ 17.0 90.0 1.8 0.0 2.4 2.1
120 Rau và củ quả dùng làm rau Dưa chuột 15.0 94.9 0.8 0.0 3.0 0.7
121 Rau và củ quả dùng làm rau Gấc 122.0 66.9 20.0 0.0 10.5 1.8
122 Rau và củ quả dùng làm rau Giá đậu xanh 43.0 86.4 5.5 0.0 5.3 2.0
123 Rau và củ quả dùng làm rau Hành lá (hành hoa) 22.0 92.3 1.3 0.0 4.3 0.9
124 Rau và củ quả dùng làm rau Măng chua 11.0 92.7 1.4 0.0 1.4 4.1
125 Rau và củ quả dùng làm rau Mộc nhĩ 304.0 10.8 10.6 0.2 65.0 7.0
126 Rau và củ quả dùng làm rau Mướp 16.0 95.0 0.9 0.0 3.0 0.5
127 Rau và củ quả dùng làm rau Nấm hương khô 274.0 12.7 35.0 4.5 23.5 17.0
128 Rau và củ quả dùng làm rau Ớt vàng to 28.0 90.5 1.3 0.0 5.7 1.4
129 Rau và củ quả dùng làm rau Ran kinh giới 22.0 89.9 2.7 0.0 2.8 3.6
130 Rau và củ quả dùng làm rau Rau bí 18.0 93.1 2.7 0.0 1.7 1.7
131 Rau và củ quả dùng làm rau Rau đay 24.0 91.1 2.8 0.0 3.2 1.5
132 Rau và củ quả dùng làm rau Rau khoai lang 22.0 91.8 2.6 0.0 2.8 1.4
133 Rau và củ quả dùng làm rau Rau mồng tơi 14.0 92.9 2.0 0.0 1.4 2.5
134 Rau và củ quả dùng làm rau Rau mùi 13.0 92.9 2.6 0.0 0.7 1.8
135 Rau và củ quả dùng làm rau Rau muống 23.0 91.8 3.2 0.0 2.5 1.0
136 Rau và củ quả dùng làm rau Rau ngót 35.0 86.0 5.3 0.0 3.4 2.5
137 Rau và củ quả dùng làm rau Rau răm 30.0 86.3 4.7 0.0 2.8 3.8
138 Rau và củ quả dùng làm rau Rau rút 28.0 90.2 5.1 0.0 1.8 1.9
139 Rau và củ quả dùng làm rau Rau thơm 18.0 91.4 2.0 0.0 2.4 3.0
140 Rau và củ quả dùng làm rau Su hào 36.0 87.7 2.8 0.0 6.3 1.7
141 Rau và củ quả dùng làm rau Su su 18.0 93.8 0.8 0.0 3.7 1.0
142 Rau và củ quả dùng làm rau Súp lơ 30.0 90.6 2.5 0.0 4.9 0.9
143 Rau và củ quả dùng làm rau Tía tô 25.0 88.9 2.9 0.0 3.4 3.6
144 Sữa Sữa bò tươi 74.0 85.6 3.9 4.4 4.8 0.0
145 Sữa Sữa bột tách béo 357.0 1.6 35.0 1.0 52.0 0.0
146 Sữa Sữa bột toàn phần 494.0 1.8 27.0 26.0 38.0 0.0
147 Sữa Sữa chua 61.0 88.5 3.3 3.7 3.6 0.0
148 Sữa Sữa đặc có đường 336.0 24.9 8.1 8.8 56.0 0.0
149 Sữa Sữa mẹ 61.0 88.4 1.5 3.0 7.0 0.0
150 Thịt Ba tê 326.0 47.4 10.8 24.6 15.4 0.0
151 Thịt Bao tử bò 97.0 80.7 14.8 4.2 0.0 0.0
152 Thịt Bao tử heo 85.0 82.3 14.6 2.9 0.0 0.0
153 Thịt Cật bò 67.0 85.0 12.5 1.8 0.3 0.0
154 Thịt Cật heo 81.0 82.6 13.0 3.1 0.3 0.0
155 Thịt Chả bò 357.0 52.7 13.8 33.5 0.0 0.0
156 Thịt Chà bông 396.0 19.3 53.0 20.4 0.0 0.0
157 Thịt Chả lợn 517.0 32.5 10.8 50.4 5.1 0.0
158 Thịt Chả lụa 136.0 73.0 21.5 5.5 0.0 0.0
159 Thịt Chả quế 416.0 44.7 16.2 39.0 0.0 0.0
160 Thịt Chân giò lợn (bỏ xương) 230.0 64.6 15.7 18.6 0.0 0.0
161 Thịt Da heo 118.0 74.0 23.3 2.7 0.0 0.0
162 Thịt Dăm bông heo 318.0 48.5 23.0 25.0 0.3 0.0
163 Thịt Đầu heo 335.0 55.3 13.4 31.3 0.0 0.0
164 Thịt Đuôi bò 137.0 73.6 19.7 6.5 0.0 0.0
165 Thịt Đuôi heo 467.0 42.1 10.8 47.1 0.0 0.0
166 Thịt Ếch 90.0 74.8 20.0 1.1 0.0 0.0
167 Thịt Gan bò 110.0 75.8 17.4 3.1 3.0 0.0
168 Thịt Gân chân bò 124.0 69.5 30.2 0.3 0.0 0.0
169 Thịt Gan gà 111.0 73.9 18.2 3.4 2.0 0.0
170 Thịt Gan heo 116.0 72.8 18.8 3.6 2.0 0.0
171 Thịt Gan vịt 122.0 75.2 17.1 4.7 2.8 0.0
172 Thịt Giò bò 357.0 48.7 13.8 33.5 0.0 0.0
173 Thịt Giò lụa 136.0 72.0 21.5 5.5 0.0 0.0
174 Thịt Giò thủ 553.0 29.7 16.0 54.3 0.0 0.0
175 Thịt Huyết bò 75.0 81.3 18.0 0.2 0.4 0.0
176 Thịt Huyết heo luộc 44.0 89.2 10.7 0.1 0.0 0.0
177 Thịt Huyết heo sống 25.0 94.0 5.7 0.1 0.2 0.0
178 Thịt Lạp xưởng 585.0 18.6 20.8 55.0 1.7 0.0
179 Thịt Lòng heo (ruột già) 167.0 77.1 6.9 15.1 0.8 0.0
180 Thịt Lưỡi bò 164.0 73.8 13.6 12.1 0.2 0.0
181 Thịt Lưỡi heo 178.0 71.5 14.2 12.8 1.4 0.0
182 Thịt Mề gà 99.0 76.6 21.3 1.3 0.6 0.0
183 Thịt Nem chua 137.0 70.2 21.7 3.7 4.3 0.0
184 Thịt Nhộng 111.0 79.6 13.0 6.5 0.0 0.0
185 Thịt Óc bò 124.0 80.7 9.0 9.5 0.5 0.0
186 Thịt Óc heo 123.0 80.8 9.0 9.5 0.4 0.0
187 Thịt Patê 326.0 49.1 10.8 24.6 15.4 0.0
188 Thịt Phèo heo 44.0 90.6 7.2 1.3 0.8 0.0
189 Thịt Sườn heo bỏ xương 187.0 68.0 17.9 12.8 0.0 0.0
190 Thịt Tai heo 121.0 74.9 21.0 4.1 0.0 0.0
191 Thịt Thịt bê nạc 85.0 79.3 20.0 0.5 0.0 0.0
192 Thịt Thịt bò 118.0 74.4 21.0 3.8 0.0 0.0
193 Thịt Thịt bò khô 239.0 41.7 51.0 1.6 5.2 0.0
194 Thịt Thịt dê nạc 122.0 74.9 20.7 4.3 0.0 0.0
195 Thịt Thịt gà ta 199.0 65.4 20.3 13.1 0.0 0.0
196 Thịt Thịt gà tây 218.0 63.2 20.1 15.3 0.0 0.0
197 Thịt Thịt heo ba chỉ 260.0 60.7 16.5 21.5 0.0 0.0
198 Thịt Thịt heo mỡ 394.0 48.0 14.5 37.3 0.0 0.0
199 Thịt Thịt heo nạc 139.0 73.8 19.0 7.0 0.0 0.0
200 Thịt Thịt lơn nạc 139.0 72.8 19.0 7.0 0.0 0.0
201 Thịt Thịt mông chó 338.0 52.9 16.0 30.4 0.0 0.0
202 Thịt Thịt ngỗng 409.0 45.9 14.0 39.2 0.0 0.0
203 Thịt Thịt thỏ 158.0 70.2 21.5 8.0 0.0 0.0
204 Thịt Thịt vai chó 230.0 64.3 18.0 17.6 0.0 0.0
205 Thịt Thịt vịt 267.0 59.3 17.8 21.8 0.0 0.0
206 Thịt Tim bò 89.0 81.2 15.0 3.0 0.6 0.0
207 Thịt Tim gà 114.0 78.3 16.0 5.5 0.0 0.0
208 Thịt Tim heo 89.0 81.3 15.1 3.2 0.0 0.0
209 Thịt Xúc xích 535.0 25.3 27.2 47.4 0.0 0.0
210 Thủy hải sản Ba khía muối 83.0 77.8 14.2 2.9 0.0 0.0
211 Thủy hải sản Bánh phồng tôm 676.0 4.9 1.6 59.2 34.1 0.0
212 Thủy hải sản Cá bống 70.0 83.2 15.8 0.8 0.0 0.0
213 Thủy hải sản Cá chép 96.0 78.4 16.0 3.6 0.0 0.0
214 Thủy hải sản Cá đối 108.0 77.0 19.5 3.3 0.0 0.0
215 Thủy hải sản Cá giếc 87.0 78.7 17.7 1.8 0.0 0.0
216 Thủy hải sản Cá hồi 136.0 72.5 22.0 5.3 0.0 0.0
217 Thủy hải sản Cá khô 208.0 52.6 43.3 3.9 0.0 0.0
218 Thủy hải sản Cá lóc 97.0 78.8 18.2 2.7 0.0 0.0
219 Thủy hải sản Cá mè 144.0 75.1 15.4 9.1 0.0 0.0
220 Thủy hải sản Cá mỡ 151.0 72.5 16.8 9.3 0.0 0.0
221 Thủy hải sản Cá mòi 124.0 76.2 17.5 6.0 0.0 0.0
222 Thủy hải sản Cá nạc 80.0 79.8 17.5 1.1 0.0 0.0
223 Thủy hải sản Cá ngừ 87.0 77.9 21.0 0.3 0.0 0.0
224 Thủy hải sản Cá nục 111.0 76.3 20.2 3.3 0.0 0.0
225 Thủy hải sản Cá phèn 104.0 79.5 15.9 4.5 0.0 0.0
226 Thủy hải sản Cá quả (cá lóc) 97.0 77.7 18.2 2.7 0.0 0.0
227 Thủy hải sản Cá rô đồng 126.0 74.0 19.1 5.5 0.0 0.0
228 Thủy hải sản Cá rô phi 100.0 76.6 19.7 2.3 0.0 0.0
229 Thủy hải sản Cá thu 166.0 69.5 18.2 10.3 0.0 0.0
230 Thủy hải sản Cá trắm cỏ 91.0 79.2 17.0 2.6 0.0 0.0
231 Thủy hải sản Cá trê 173.0 71.4 16.5 11.9 0.0 0.0
232 Thủy hải sản Cá trôi 127.0 74.1 18.8 5.7 0.0 0.0
233 Thủy hải sản Chà bông cá lóc 312.0 26.5 65.7 4.1 3.0 0.0
234 Thủy hải sản Cua biển 103.0 73.9 17.5 0.6 7.0 0.0
235 Thủy hải sản Cua đồng 87.0 68.9 12.3 3.3 2.0 0.0
236 Thủy hải sản Ghẹ 54.0 87.2 11.9 0.7 0.0 0.0
237 Thủy hải sản Hải sâm 90.0 77.9 21.5 0.3 0.2 0.0
238 Thủy hải sản Hến 45.0 88.6 4.5 0.7 5.1 0.0
239 Thủy hải sản Lươn 94.0 77.2 20.0 1.5 0.0 0.0
240 Thủy hải sản Mực khô 291.0 32.6 60.1 4.5 2.5 0.0
241 Thủy hải sản Mực tươi 73.0 81.0 16.3 0.9 0.0 0.0
242 Thủy hải sản Ốc bươu 84.0 78.5 11.1 0.7 8.3 0.0
243 Thủy hải sản Ốc nhồi 84.0 76.0 11.9 0.7 7.6 0.0
244 Thủy hải sản Ốc vặn 72.0 77.6 12.2 0.7 4.3 0.0
245 Thủy hải sản 51.0 87.1 8.8 0.4 3.0 0.0
246 Thủy hải sản Tép gạo 58.0 83.4 11.7 1.2 0.0 0.0
247 Thủy hải sản Tép khô 269.0 20.4 59.8 3.0 0.7 0.0
248 Thủy hải sản Tôm biển 82.0 80.3 17.6 0.9 0.9 0.0
249 Thủy hải sản Tôm đồng 90.0 74.7 18.4 1.8 0.0 0.0
250 Thủy hải sản Tôm khô 347.0 11.4 75.6 3.8 2.5 0.0
251 Thủy hải sản Trai 38.0 89.1 4.6 1.1 2.5 0.0
252 Trứng Lòng đỏ trứng gà 327.0 51.3 13.6 29.8 1.0 0.0
253 Trứng Lòng đỏ trứng vịt 368.0 44.3 14.5 32.3 4.8 0.0
254 Trứng Lòng trắng trứnggà 46.0 88.2 10.3 0.1 1.0 0.0
255 Trứng Lòng trắng trứngvịt 50.0 87.6 11.5 0.1 0.8 0.0
256 Trứng Trứng gà 166.0 70.8 14.8 11.6 0.5 0.0
257 Trứng Trứng vịt 184.0 68.7 13.0 14.2 1.0 0.0
258 Trứng Trứng vịt lộn 182.0 66.1 13.6 12.4 4.0 0.0

Những tác dụng không ngờ của hạt bơ

Ít ai có thể ngờ ngoài thịt bơ ra thì hạt bơ cũng là nguồn chất dinh dưỡng rất quý đối với sức khỏe.

Tác dụng của hạt bơ
Tác dụng của hạt bơ

Một số nghiên cứu cho thấy, axit amin của quả bơ có đến 70% ở trong hạt. Cùng đó hạt bơ còn chứa chất xơ hòa tan nhiều hơn bất kỳ thực phẩm nào khác, do đó mà nó có thể cung cấp đầy đủ nhu cầu chất xơ của cơ thể trong ngày.

Hạt bơ, thậm chí có khả năng cung cấp cho cơ thể lượng chất xơ hòa tan nhiều hơn bất kỳ loại thực phẩm nào khác.

Có thể bạn không biết, hạt bơ chứa rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Trên thực tế, hạt bơ có chứa chất chống oxy hóa cao hơn quả bơ và hạt bơ có thể giúp bạn chữa một số bệnh.

Hạt bơ, thậm chí có khả năng cung cấp cho cơ thể lượng chất xơ hòa tan nhiều hơn bất kỳ loại thực phẩm có sẵn nào trên thị trường, và những lợi ích không dừng ở đó.

Lợi ích của việc ăn hạt bơ

Giảm cholesterol
Bơ có chứa các chất béo bão hòa tốt giúp giảm lượng lipoprotein (hay còn gọi là cholesterol xấu) có trong máu. Ngoài ra, hạt bơ còn có khả năng làm giảm cholesterol nhờ thành phần dầu có trong nó. Bạn có thể sử dụng hạt bơ bằng cách phơi khô, nướng hoặc nghiền thành bột để ăn với salad mỗi ngày.
Ngăn ngừa bong tróc ở da
Bột của hạt bơ hoạt động như một chất tẩy rửa tế bào chết tự nhiên cho làn da của bạn, ngoài ra nó còn giúp loại bỏ bã nhờn và các tạp chất khác trên da hiệu quả. Đồng thời, nó còn giúp sữa chữa, nuôi dưỡng da khô hư tổn và giúp làm trắng da từ sâu bên trong.
Cách làm mặt nạ bơ cho da khô: Trộn một muỗng canh bột hạt bơ với một muỗng oliu và mật ong. Dùng tay massge nhẹ nhàng lên da theo chuyển động tròn và để trên da khoảng 15 phút, sau đó rửa lại với nước sạch.
Hỗ trợ giảm cân
Các hạt bơ với sự phong phú các chất chống oxy hóa sẽ giúp đốt cháy mỡ thừa trong cơ thể của bạn, từ đó giúp hỗ trợ giảm cân hiệu quả. Ngoài ra, với hàm lượng chất xơ hòa tan có trong bơ sẽ giúp giảm sự thèm ăn và khiến bạn cảm thấy no lâu hơn trong vài giờ.
Bạn có thể giảm cân với hạt bơ bằng một ly sinh tố mỗi ngày, gồm những nguyên liệu sau: ½ hạt quả bơ, 1 quả táo xanh, nước cốt của 1 trái chanh, ½ quả chuối, ½ chén rau chân vịt và một muỗng canh gừng.
Làm mượt tóc
Tóc bạn ngày càng trở nên khô cứng và dễ gãy hơn, chúng khiến bạn đau đầu tìm cách giải quyết. Tuy nhiên, với dầu gội tự chế bằng hạt quả bơ dưới đây sẽ giúp bạn làm dày, mềm và nuôi dưỡng tóc một cách tự nhiên nhất.
Cách làm dầu ủ tóc với hạt bơ: Rửa và lau khô 3 hạt bơ sau đó nghiền nát chúng cùng với 6 chén nước. Đun sôi hỗn hợp trên trong lửa nhỏ từ 20 đến 30 phút. Khi hỗn hợp nguội, bạn hãy lọc sạch nó sau đó trộn với dầu gội đầu và dùng để gội mỗi ngày.
Làm chậm quá trình lão hóa
Các hạt bơ có khả năng làm chậm quá trình lão hóa và sự tác động của thời gian lên da của bạn nhờ các chất chống oxy hóa mạnh có trong nó. Các chất chống oxy hóa này sẽ giúp chống lại các gốc tự do và làm tăng sự phát triển của collagen trên da từ đó giúp da đàn hồi hơn.
Bạn có thể sử dụng dầu bơ để xoa bóp nhằm thúc đẩy sự phát triển của tế bào da mới và tăng cường lưu thông ở da.

Chống oxy hóa da

 

Hạt bơ chứa dầu dưỡng rất giàu chất chống oxy hóa. Trên thực tế, 70% các chất chống oxy hóa được tìm thấy trong hạt bơ và 30% thực sự ở thịt và vỏ của quả bơ. Những chất chống oxy hóa mạnh có khả năng làm giảm nồng độ cholesterol trong máu và ngăn ngừa một số loại bệnh tim như bệnh tim và đột quỵ.

Đặc tính kháng viêm

Trong hạt bơ còn có thuộc tính chống viên rất tốt cho đường tiêu hóa, giúp làm giảm các vết lở loét trong đường ruột, dạ dày… Đồng thời vị chát và chất làm se của hạt bơ cũng có tác dụng trị bệnh tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa…

Bạn thậm chí có thể sử dụng hạt bơ để chữa bệnh tiêu chảy và để ngăn ngừa và làm giảm giảm táo bón tự nhiên.Hạt bơ cũng giúp làm giảm viêm trong cơ thể và đặc biệt làm giảm sưng ở đường tiêu hóa.

Tốt cho sức khỏe tim mạch

Chất xơ trong hạt bơ sẽ giúp làm giảm cholesterol và tăng cường sức khỏe cho tim mạch. Ngoài ra, một số thành phần trong hạt bơ còn giúp tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ bạn khỏi một số bệnh thông thường như cảm cúm nhẹ…

Hạt bơ tốt cho bệnh loét dạ dày vì hạt bơ chứa chất chống oxy hóa gọi là hợp chất phenolic. Hợp chất này có tính chất kháng khuẩn và kháng virus rất hiệu quả trong việc ngăn ngừa các vết loét trong niêm mạc của hệ tiêu hóa.

Giúp xương chắc khỏe

Bên cạnh những công dụng trên, hạt bơ còn có tác dụng giảm đau khớp, cơ bắp khi bôi đắp trực tiếp. Những bệnh nhân mắc bệnh khớp có thể dùng hạt bơ lột lớp áo vỏ, nướng qua hoặc luộc chín, phơi nắng 3-5 ngày, sau đó đập dập hoặc xay nhuyến để đắp vào vết sưng. Ngoài ra, hạt bơ ngâm rượu có tác dụng giảm đau bắp khi vận động quá sức.

Hạt bơ có chứa flavonol, mà là một chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa và làm giảm tăng trưởng khối u. Nếu bạn có một khối u, hãy đến gặp bác sỹ để được điều trị thích hợp và bạn nên bổ sung thực phẩm giàu flavonol vào chế độ ăn uống như như hạt bơ chẳng hạn.

Khi bạn cần tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn và bảo vệ cơ thể bạn trong khỏi bệnh cảm cúm vào mùa lạnh, bạn có thể ăn hạt bơ.

Hạt bơ có khả năng chống lại các tế bào gốc tự do gây ra bệnh tật và lão hóa. Trong thực tế, nếu bạn muốn làm chậm quá trình lão hóa và giảm sự xuất hiện của các đốm đồi mồi và nếp nhăn, hạt bơ có khả năng tái tạo collagen dưới da vì vậy giúp da săn chắc và trẻ trung.

Hạt bơ không những giúp bạn trẻ hóa mà còn làm giảm các bệnh về xương khớp, khó chịu và đau nhức cơ thể một cách tự nhiên, mang đến cho bạn một cuộc sống tràn đầy năng lượng và sức sống.

Những lợi ích sức khỏe của hạt bơ không dừng ở đó.

Hạt bơ cũng rất hữu ích trong việc làm giảm lượng đường trong máu và giúp mọi người duy trì một trọng lượng lý tưởng. Một số người cũng cảm thấy hạt bơ hữu ích khi giảm cân. Hạt bơ giúp bạn có cảm giác no hơn do đó bạn không muốn ăn vặt liên tục.

Giảm cân 

Chất xơ có trong hạt bơ sẽ khiến cho cơ thể có cảm giác no lâu hơn, khiến chúng ta chỉ cần ăn thêm rất ít mà vẫn đủ năng lượng cho cả ngày dài.

Cách chế biến hạt bơ

Chuyên gia dinh dưỡng Amy Shapiro cho biết hạt bơ cứng lại hơi đắng. Vì thế, cách chế biến món ăn từ hạt quả bơ rất hạn chế. Dưới đây là 2 cách mà bạn có thế tham khảo.

Cách 1: Bạn sẽ lấy hạt bơ ra, cho vào lò vi sóng để làm khô lại, cắt thành miếng nhỏ và xay thành bột mịn.

Cách 2: Nếu nhà bạn không có lò nướng, bạn có thể luộc chín hạt bơ, sau đó phơi nắng 3-5 ngày. Khi thấy hạt đã khô, dùng búa nhỏ đập dập hạt, sau đó cho vào máy xay sinh tố xay nhuyễn.

Sau khi có thành phẩm bột hạt bơ, bạn có thể cho vào lọ thủy tinh và bảo quản trong tủ lạnh. Mỗi lần cần sử dụng, bạn chỉ cần trộn vào món salad, sữa chua, nước sinh tố… để tăng cường sức khỏe.

infotimthuocnhanh tổng hợp

Cần cân nhắc tác dụng lợi và hại của giấm táo

Từ xưa giấm thiên nhiên được sử dụng để phục vụ cho sức khỏe con người lẫn ẩm thực. Giấm được chế biến từ nhiều loại khác nhau như gạo, nếp, chuối, ngũ cốc, táo… 

Một trong các loại giấm thiên nhiên tốt có thể nói đến là giấm táo.

Dân gian có câu: “Chỉ cần ăn một quả táo mỗi ngày thì không cần gặp bác sĩ”, vì nó giúp cho cơ thể khoẻ mạnh. Người Pháp gọi nó là “rượu vang chua”.

Giấm táo – một phương thuốc cổ truyền ngày xưa – Ảnh: TT

10 điều lợi

Trong thành phần giấm táo chứa nhiều acid acetic, nhiều protein, enzyme, chất chống oxy hoá, acid amin, K, P, Ca, Mg, Cu, vitamin A, B1, B2, B6, C, và E, bioflavonoid, pectin và nhiều vi khuẩn cần thiết cho cơ thể.

1. Kháng khuẩn mạnh, giấm táo giúp tiêu diệt các mầm bệnh do vi khuẩn. Giấm táo pha loãng 1/2 được dùng để làm sạch, sát trùng, điều trị nấm móng tay, chấy rận, mụn cóc và nhiễm trùng tai.

2. Giảm lượng đường trong máu và chống đái tháo đường type 2. Nếu uống 2 muỗng canh giấm táo với nước lọc trước khi đi ngủ có thể làm giảm đường huyết 4%. Tuy nhiên, không dùng chung giấm táo với các thuốc hạ đường huyết, Digoxin (Lanoxin), thuốc lợi tiểu vì có thể gây hạ kali huyết đột ngột. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

3. Giúp giảm béo phì. Một nghiên cứu ở những người béo phì cho thấy rằng tiêu thụ 15ml giấm (1 muỗng canh) hằng ngày sau 12 tuần dẫn đến giảm mỡ bụng, vòng eo… khoảng 1,2kg.

4. Một số thí nghiệm cho thấy giấm táo có thể làm giảm cholesterol và triglyceride. Giấm táo còn giúp giảm huyết áp ở người huyết áp cao. Một nghiên cứu từ Harvard cho thấy rằng những phụ nữ ăn salad với giấm táo hiếm khi mắc phải các bệnh tim mạch.

5. Bảo vệ cơ thể chống ung thư. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng giấm táo có thể tiêu diệt tế bào ung thư và thu nhỏ các khối u. Tuy nhiên, tất cả các nghiên cứu này còn đang được tiếp tục.

6. Trị táo bón. Thêm 2 muỗng canh giấm táo với một ly nước và uống ba lần trong ngày. Có thể thêm nước ép táo hoặc nho vào hỗn hợp để dễ uống hơn.

7. Dưỡng tóc 1 tuần/lần, trộn giấm táo và nước tỉ lệ bằng nhau, sau đó bôi tóc và giữ trong 20-40 phút, gội sạch, giấm táo làm sạch gàu, cân bằng pH cho da đầu, nuôi tóc, làm tóc sáng màu và mềm mại.

8. Làm đẹp da, giấm táo có thể làm giảm nếp nhăn và giúp da săn chắc. Ngâm một miếng bông trong giấm táo pha loãng (1/2) và thoa nó trên da làm cân bằng độ pH của da, ngăn ngừa mụn hoặc nhiễm trùng da.

9. Chữa chuột rút (vọp bẻ). Ai hay bị chuột rút ở chân chỉ cần nhâm nhi một ít giấm táo pha loãng trong một ly nước ấm. Trong vòng vài phút, chuột rút sẽ giảm.

10. Cảm lạnh và ho, giấm táo là một phương thuốc dùng cho cảm lạnh thông thường, ho hay đau họng. Trộn 1 muỗng cà phê giấm táo, 1 muỗng mật ong và tách nước ấm. Có thể thêm ít gừng xay nhuyễn sau đó uống 1 muỗng cà phê hỗn hợp này, ba lần một ngày, giảm ho, nghẹt mũi.

Tuy là tốt nhưng không nên ăn quá nhiều giấm táo có thể gây ra một số tác dụng phụ nguy hiểm:

1. Gây chứng liệt dạ dày (gastroparesis), do giấm táo làm giảm tốc độ thực phẩm rời khỏi dạ dày để đi vào đường tiêu hóa chậm hơn. Điều này làm chậm sự hấp thu thức ăn vào máu.

2. Gây khó chịu đường tiêu hoá, do acid acetic có thể làm giảm sự thèm ăn và thúc đẩy cảm giác no đầy làm giảm lượng calo cần thiết.

3. Giảm nồng độ K và gây loãng xương, một người phụ nữ 28 tuổi tiêu thụ 8oz (khoảng 250ml) giấm táo pha loãng trong nước mỗi ngày liên tục trong sáu năm. Cô đã được đưa vào bệnh viện với nồng độ kali thấp, nhiều chỉ số sinh hoá máu trở nên bất thường và còn bị loãng xương nặng, các bác sĩ điều trị tin rằng liều lớn giấm táo dẫn đến các khoáng chất bị phân huỷ và mất canxi trong xương.

4. Làm hư men răng, acid mạnh trong giấm có thể gây xói mòn răng. Một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy giấm làm mất đến 20% các khoáng chất của răng sau 4 giờ.

5. Rát cổ họng, giấm được xem là một “chất ăn da mạnh”, ăn nhiều quá sẽ gây cảm giác như bỏng rát ở niêm mạc cuống họng. Người loét dạ dày không nên dùng.

DS LÊ KIM PHỤNG

Nguồn: TTO

Vitamin B1-B6-B12

Điều trị các trường hợp thiếu Vitamin do dinh dưỡng, phụ nữ có thai và đang cho con bú.  Thông tin về thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ thuốc Vitamin B1 B6 B12 thường được các nhà sản xuất cập nhật theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà cung cấp để có được thống tin mới nhất về thuốc Vitamin B1 B6 B12

Công thức

  • Vitamin B1 …. 125mg

    vitamin-b1-b6-b12
    vitamin-b1-b6-b12
  • Vitamin B6…. 125 mg
  • Vitamin B12…. 125mcg
  • Equivalent to Thiamine…. 125 mg
  • Pyridoxine HCI…… 125 mg
  • Cyanocobalamin…. 125mcg
  • Tá dược……. vừa đủ …. 10 viên bao phim

Chỉ định:

  • Điều trị các trường hợp thiếu Vitamin do dinh dưỡng, phụ nữ có thai và đang cho con bú.
  • Giảm độc trong các chứng nghiện rượu.
  • Viêm dãn thần kinh do rượu.

Liều dùng:

  • Người lớn: uống mỗi lân 2 – 3 viên/ ngày 2 – 4 lân.
  • Trẻ em: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lớn.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn cảm đối với thành phần của thuốc.
  • Tiền sử dị ứng với Cyanocobalamin.

Tác dụng phụ:

  • Phân ứng dị ứng, biểu hiận thân kinh ngoại vi.

Tương tác thuốc:

  • không dùng chung với Levodopa
  • Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
  • Thuốc sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trình bày:

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên. Hộp 20 vĩ X 10 viên.
  • Chai 100 viên, 200 viên. 500 viên.
  • Hạn dùng:36 tháng kể từ ngày sản xuđt
  • Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: TCCS

Để xa tầm tay của trẻ em Bọc kỳ hướng dẫn sừ dụng trước khi dùng. Nếu càn thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc

Calcium chống béo phì hiệu quả

Những người tiêu thụ số lượng calcium theo yêu cầu mỗi ngày sẽ giảm thiểu đáng kể nguy cơ béo phì. Đây là kết luận của hai công trình nghiên cứu vừa được trình bày tại hội nghị chuyên đề về béo phì diễn ra tại Montreal (Canada) vừa qua.

Theo giáo sư Angelo Tremblay, thuộc khoa y tế cộng đồng và dự phòng – Trường đại học Laval ở Quebec, có một sự liên quan giữa thể trọng và dùng calcium ở con người.

Các mẫu phân tích của nhóm nghiên cứu ĐH Laval cho thấy những phụ nữ dùng hơn 1.000g calcium/ngày có vòng eo nhỏ hơn và tỉ lệ mỡ thừa thấp hơn so với người dùng ít calcium hơn (với 29% mỡ thừa so với 37% ở người dùng dưới 600mg/ngày).

Sự liên quan này cũng thể hiện ở nam giới, tuy mức độ có kém hơn. Ngoài ra, ở người dùng nhiều calcium, tỉ lệ cholesterol xấu (LDL) cũng thấp hơn so với người dùng trung bình hay ít calcium hơn.

Các nhà nghiên cứu cũng nhận định những thiếu nữ dùng nhiều calcium thì cơ thể càng thanh mảnh hơn. Tuy nhiên, giám đốc trung tâm nghiên cứu của Trường đại học Louisiana, Claude Bouchard, cho biết một mình calcium sẽ không giải quyết triệt để sự béo phì mà cần phải có sự kết hợp với những hoạt động thể chất thường xuyên như đi bộ, đạp xe… nhằm gia tăng sự tiêu phí năng lượng của cơ thể.

N.TRANG (AFP, Cyberscience)

Vai trò và tác dụng của Vitamin B6 với cơ thể

Vitamin B6 (Pyridoxine ) góp một vai trò trong đề kháng ung thư và hỗ trợ chống xơ cứng động mạch. có Tác dụng duy trì lượng đường huyết trong máu ổn định; giúp bảo vệ tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch và duy trì chức năng não khỏe mạnh.

Vitamin B6
Vitamin B6

Khi bị thiếu vitamin B6, có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, và tình trạng khô nứt môi. Vì vậy, khi bị thiếu hụt do dinh dưỡng, hoặc nhu cầu cơ thể tăng, cần bổ sung thêm vitamin B6.

Vitamin B6 (pyridoxine) là một loại vitamin nhóm B. Tuy chỉ cần một lượng nhỏ, nhưng lại rất quan trọng đối với cơ thể. Ở trẻ em, nhu cầu hàng ngày khoảng 0,3 – 2mg, người lớn từ 1,6 – 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2,2mg. Nếu chế độ ăn uống hàng ngày đầy đủ thì hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên (dùng thuốc chống lao isoniazid hoặc uống thuốc tránh thai…).

Các loại đậu, trứng, cá… giàu vitamin B6.

Với các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bị bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như tiêu chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan – mật cần phải bổ sung vitamin B6.

Nếu cơ thể bị thủy thũng (sưng do nước) thì sử dụng pyridoxine sẽ có lợi. Nó còn cần thiết cho quá trình sản xuất hydrochlorid acid (HCl) và sự hấp thụ chất béo và protein.

Hội chứng ống cổ tay cũng liên quan tới sự thiếu hụt Vitamin B6 Tất cả nguồn thực phẩm đều cung cấp Vitamin B6; tuy nhiên, các thực phẩm sau có lượng cao: men bia, cà rốt, gà, trứng, cá , thịt, đậu, rau bina, hạt hướng dương, quả óc chó (walnuts). Các nguồn khác bao gồm bơ, chuối, đậu, bông cải xanh, gạo nâu, cải bắp. Cỏ linh lăng cũng có chứa Vitamin B6.

Vitamin B6 còn được dùng điều trị nhiễm độc isoniazid. Một số trẻ sơ sinh biểu hiện hội chứng lệ thuộc pyridoxin (vitamin B6) có tính di truyền. Nguyên nhân chưa được biết rõ nhưng trẻ có dấu hiệu quấy khóc nhiều và có cơn run giật kiểu động kinh. Trong trường hợp này, dùng vitamin B6 trong tuần đầu sau đẻ để phòng thiếu máu và chậm phát triển ở trẻ.

Cần lưu ý, các tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra như buồn nôn, nôn (ít gặp). Khi dùng liều cao (200 mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, nhưng ít nhiều vẫn để lại di chứng. Vì vậy, trong những trường hợp này cần có sự theo dõi của bác sĩ và người bệnh cần biết để phát hiện những triệu chứng trên, kịp thời thông báo cho bác sĩ biết để được xử trí thích hợp.

Đối với người mang thai, người cho con bú có nhu cầu tăng về mọi vitamin, nên bổ sung các vitamin bằng chế độ ăn. Tuy nhiên, nhiều thầy thuốc vẫn khuyên dùng thêm hỗn hợp các vitamin (trong đó có vitamin B6) và muối khoáng, nhất là với người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (đa thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma túy). Nhưng cần dùng theo chỉ định của bác sĩ, vì nếu dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể lại gây hại cho cả mẹ và thai nhi.

 

 

Vai Trò dinh dưỡng và Công dụng của Cà Rốt

Chẳng phải ngẫu nhiên mà cà rốt lại trở nên quen thuộc và gần gũi với mỗi bữa ăn hàng ngày của chúng ta. Cà rốt  một loại rau rất quý, có nhiều chất đường, vitamin và muối khoáng, đặc biệt là vitamin C và caroten (là chất tiền Vitamin A, khi vào cơ thể sẽ chuyển thành vitamin A).

Vai trò của cà rốt đối với Sức khỏe 

Cà rốt có khả năng điều tiết cơ năng sinh lý của cơ thể, tăng cường thể chất, tăng miễn dịch, kháng khuẩn, giải độc, làm hạ đường huyết, dự phòng tích cực các bệnh lý do thiếu vitamin A, cao huyết áp, vữa xơ động mạch, đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim. Có tác dụng chống lão hóa, tăng cường chất lượng và số lượng tinh trùng.
Ngăn ngừa ung thư
Nhiều công trình nghiên cứu cho biết, ăn cà rốt giúp hạ thấp nguy cơ ung thư phổi, ung thư vú và ung thư ruột kết. Gần đây, các nhà khoa học đã cô lập một hợp chất có tên gọi là falcarinol trong cà rốt được cho là có tác dụng chống lại ung thư.

Falcarinol là loại “thuốc trừ sâu tự nhiên”(natural pesticide) có chức năng bảo vệ gốc củ cà rốt không bị bệnh nấm bệnh. Trong bữa ăn hàng ngày, cà rốt gần như là  thực phẩm duy nhất có chứa những hợp chất này. Một nghiên cứu được thực hiện ở chuột cho thấy, khi chúng được cho ăn cà rốt sống hoặc chất falcarrinol thì giảm được 33% nguy cơ ung thư ruột kết so với những con chuột không được ăn.

 

THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG

Khối lượng liều dùng 100g
Thành phần dinh dưỡng trong mỗi liều
Năng lượng 35 Từ fat 1,1
Nhu cầu hằng ngày
Chất béo 0,1g 0%
– Béo bão hòa 0g 0%
– Trans fat 0g
Cholesterol 0mg 0%
Chất bột đường 8,2g 3%
– Chất xơ 2,9 g 12%
– Đường 5g
Protein 0,6g 1%
Vitamin A276% Vitamin C4%
Canxi3% Sắt5%
Chú ý: nhu cầu hằng ngày dựa trên tính toán 1 người cần 2000 calories 1 ngày, nhu cầu hằng ngày của bạn có thể cao hoặc thấp hơn tùy thuộc vào lượng calories bạn cần.

Cải thiện thị lực

Võng mạc của mắt cần vitamin A để hoạt động, nếu thiếu vitamin A sẽ gây ra mù quáng vào ban tối. Cà rốt là thực phẩm giàu beta-carotene, chất được chuyển thành vitamin A ở gan.

Ở võng mạc, vitamin A được chuyển thành rhodopsin, sắc tố màu tía cần thiết cho thị lực ban đêm. Hơn nữa, beta-carotene chống lại sự suy hóa võng mạc và sự phát triển của bệnh đục nhân mắt. Một nghiên cứu cho thấy, những người có chế độ ăn giàu beta- carotene giảm được 40% nguy cơ suy hóa võng mạc so với những người ăn ít.

Ngăn đau tim

Các nghiên cứu cho thấy, chế độ ăn uống giàu chất carotenoids có liên quan đến nguy cơ ít mắc bệnh đau tim. Người ta cũng tin rằng, thường xuyên ăn cà rốt giảm được nồng độ cholesterol trong máu. Các chất xơ hòa tan trong cà rốt có thể làm giảm nồng độ cholesterol trong máu bằng cách loại bỏ các axit mật

Chống lão hóa

Cà rốt chứa beta – carotene, một tiền vitamine A – chất chống oxy hóa giúp cơ thể chống lại các gốc tự do, làm chậm lại quá trình lão hóa.

Tác dụng trẻ hóa

Cà rốt có chứa chất chống oxy hóa và vitamin A là những chất giúp trẻ hóa da, làn da sẽ khỏe mạnh, sáng hơn, chống nhăn và làm chậm quá trình lão hóa của da, trị tàn nhang, nám má

Phòng chống các bệnh tim mạch

Cà rốt chứa nhiều beta- carotene, alpha -carotene và lutein-những chất chống oxy hóa, giảm cholesterol máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Cà rốt cũng giàu chất xơ, rất tốt cho đường tiêu hóa.

Tốt cho răng miệng

Ăn cà rốt cải thiện sức khỏe răng miệng, làm sạch những mảng bám trên răng. Cắn cà rốt làm tăng quá trình sản xuất nước bọt, cân bằng độ axít, chống lại các vi khuẩn gây sâu răng.

Tốt cho gan

Cà rốt được coi là thực phẩm giải độc, trị mụn vì nó làm sạch gan. Cà rốt giúp giảm mật và chất béo dự trữ trong gan. Tuy nhiên nếu ăn quá nhiều cà rốt, sử dụng dài ngày sẽ gây hiện tượng thừa vitamin A, gây vàng da và hại gan.

Ngăn ngừa nhiễm trùng

Sử dụng sống hoặc cà rốt luộc nghiền nát đắp lên các vết thương trên da để sát khuẩn và ngăn ngừa nhiễm trùng.

Đường fructose là gì?

Đường fructose là một loại đường đơn, mà cơ thể có thể sử dụng để sinh năng lượng. Do loại đường này không làm tăng cao nồng độ đường trong máu nên có lúc loại đường này được cho là có thể thay thế cho đường mía (đường saccharose). Tuy nhiên Hội tiểu đường Hoa kỳ và các chuyên gia dinh dưỡng đã thay đổi quan niệm về vấn đề này.

cong-thuc-hoa-hoc-cua-fructose Fructose, còn gọi là đường fructô, đường hoa quả hay đường trái cây, là một monosaccharide ketonic đơn giản tìm thấy trong nhiều loài thực vật, nơi nó thường được liên kết với glucose để tạo thành các disaccharide sucrose.

Công thức: C6H12O6

Mật độ: 1,69 g/cm³
Khối lượng phân tử:180,16 g/mol
ID IUPAC: Fructose
Phân loại:Chất thuộc nhóm tinh bột kém hấp thu và có khả năng lên men
Có thể hòa tan trong: Nước

Fructose có chỉ số đường huyết (Glycemic index hay IG) rất thấp, khoảng 22 nên làm tăng glucose trong máu lên chậm so với đường sucrose (đường mía) có IG khoảng 67.

Chỉ số đường huyết IG là vận tốc chuyển hóa của một chất bột đường carbohydrate ra thành glucose để được hấp thụ vào máu. IG càng cao, đường huyết càng tăng nhanh.
Về mặt tạo năng lượng, 1 gram fructose cho ra 3 Calories trong khi 1 gram sucrose tạo ra 4 Calories. Trong cơ thể, năng lượng dư thừa sẽ được chuyển ra thành mỡ.

Fructose thiên nhiên trong trái cây chiếm một tỉ  lệ không đáng kể. Trong rau quả, fructose (và một vài loại đường khác)  luôn luôn phối hợp với một số dưỡng chất khác để giúp cho việc hấp thụ được dễ dàng. Điển hình như chất xơ có trong trái cây làm chậm lại sự hấp thụ của đường.

Fructose tự do là dạng đường được cho thêm vào (added sugar) trong thức ăn, đồ uống để  tạo vị ngọt. Người ta thường sử dụng đường Fructose cao của sirop bắp (high fructose corn sirup viết tắt là HFCS).

Nếu tiêu thụ một lượng fructose bình thường sẽ không gây hại gì đến sức khỏe. Ngược lại, việc lạm dụng hay tiêu thụ lượng lớn đường fructose dưới dạng sirop bắp (HFCS) sẽ là nguyên nhân của nhiều loại bệnh tật như bệnh tim mạch, béo phì và tiểu đường type 2.

Thông thường thì chất bột đường carbohydrate tiêu thụ sẽ được chuyển ra thành đường đơn glucose. Vào máu, glucose sẽ kích thích tuyến tụy tiết hormone insuline giúp đem glucose vào tế bào để tạo năng lượng đồng thời cũng giúp vào việc điều chỉnh nồng độ đường huyết ở mức thích hợp. Riêng fructose được chuyển hóa tại gan. tiêu thụ quá nhiều fructose sẽ làm cho gan không hoàn thành được nhiệm vụ tạo năng lượng, tạo ra chất mỡ (triglycerides) và đưa vào máu.
Đây là yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tim mạch. Ngoài ra khi hàm lượng HFCS vào cơ thể lớn sẽ tạo ra các chất có tên gọi reactive carbonyls gây tổn hại tế bào bêta của tuyến tụy (nơi sản xuất insuline) là nguyên nhân dẫn tới bệnh tiểu đường type 2.
Hiện nay, các vấn đề về đường fructose vẫn còn rất nhiều nghi vấn. Cộng đồng khoa học chưa hoàn toàn thống nhất ý kiến với nhau về mặt lợi và bất lợi của loại đường này. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, bất cứ một loại đường nào nếu bị lạm dụng hoặc ăn quá nhiều cũng đều có hại cho sức khỏe. Tránh ăn quá ngọt, tiết chế trong ăn uống, tập thể dục thường xuyên và nên theo đuổi một nếp sống lành mạnh là điều cần thiết đối với tất cả mọi người để có một sức khỏe tốt.