Vì sao trẻ sơ sinh cần được massage

Sự phát triển nhanh chóng của não bộ chắc chắn sẽ sử dụng rất nhiều năng lượng của trẻ. Thực tế, khoảng 60% năng lượng trao đổi của trẻ được sử dụng để phát triển trí não. Và điều này trái ngược với người lớn vì người lớn chỉ sử dụng có khoảng 20% năng lượng của cơ thể để cung cấp năng lượng cho não bộ. đó là lý do vì sao trẻ sơ sinh cần được massage

massage cho bé
massage cho bé

Mát-xa cho trẻ sơ sinh đem lại rất nhiều lợi ích quý giá cho sự phát triển của bé. Massage có thể giúp bé thở đều hơn, kích thích tăng trưởng và vô số lợi ích khác mà các mẹ chưa hề biết đến. Hãy cùng Vinmec tìm hiểu về 10 lợi ích thần kì mà massage mang tới cho bé nhé!

1. Thở đều nhịp hơn

Bé mới sinh thường thở không đều (lúc nhanh – lúc chậm). Tuy nhiên, vì da là tổ chức lớn nhất trên cơ thể và chứa nhiều đầu dây thần kinh nên massage tác động lên da cũng có tác dụng giúp bé ngủ ngon, thở đều nhịp.

2. Kích thích bé phát triển về cả thể chất, trí tuệ và tình cảm

Từ lâu các bác sĩ nhi khoa đã khẳng định rằng, những em bé được tiếp xúc da – da với mẹ có nhiều điều kiện phát triển hơn, cả về thể chất, trí tuệ và tình cảm.

3. Tăng cường trí não

Các nghiên cứu cho thấy, bé sơ sinh nhận được massage thì các tế bào thần kinh cũng phát triển. Do não phát triển khá nhanh trong năm đầu đời nên cần coi đây là khoảng thời gian lý tưởng để massage cho bé.

4. Tăng cường hệ miễn dịch

Một nghiên cứu với các bé 10 tuần tuổi cho thấy, những bé thường xuyên được mẹ massage lưng thì ít bị cảm lạnh và tiêu chảy hơn. Vì thế, bé ít được mẹ xoa bóp đồng nghĩa với có hệ miễn dịch kém hơn. Những cái chạm tay của mẹ vào bé giúp kích thích hệ tiêu hóa làm việc hiệu quả hơn.

5. Giảm căng thẳng

Các nhà nghiên cứu tin là một trong những nguyên nhân gây đau bụng ở bé là do cảm giác quá tải. Một em bé bị căng thẳng sẽ khóc nhiều. Massage ở bé có thể làm giảm đáng kể căng thẳng do nó làm giảm hàm lượng hormone stress là cortisol.

6. Giảm cảm giác ”đau”

Endorphins được giải phóng trong quá trình mát-xa là một loại thuốc giảm đau tự nhiên cho cơ thể. Vì thế, quá trình mát-xa cho bé có thể làm dịu cơn đau trong các trường hợp bé đang mọc răng, đau bụng hay gặp gió…Ngoài ra, có những động tác mát-xa cho bé cụ thể giúp giảm thiểu cơn đau đáng kể đối với một số triệu chứng thường gặp ở trẻ.

7. Nâng cao khả năng nhận thức của bé về cơ thể mình.

Em bé nào ngay từ khi mới sinh ra cũng có cảm nhận riêng biệt và rõ ràng. Việc massage cho bé sẽ cho bé hiểu được rõ hơn về kích thước và vị trí của các bộ phận cơ thể.

8. Sản sinh cảm giác hạnh phúc

Giống như người lớn, khi bé được giảm thiểu căng thẳng và thư giãn, giấc ngủ sẽ sâu hơn.

9. Cảm nhận tình yêu thương – Kết nối mẹ và bé

Thường xuyên mát xa cho bé là một cách tuyệt vời giúp con bạn biết rằng chúng được yêu thương và trân trọng.

Cách tắm bé sơ sinh chưa rụng rốn

Khi trẻ sơ sinh chưa rụng rốn liệu có nên tắm cho bé không, nếu có thì tắm như nào để đảm bảo sức khỏe cho bé. Những cách tắm bé sơ sinh chưa rụng rốn sẽ giúp bạn chăm sóc và vệ sinh cho bé tốt hơn.

Chăm sóc bé sơ sinh chưa rụng rốn
Chăm sóc bé sơ sinh chưa rụng rốn

Dây rốn hình thành trong khoảng tuần thứ 7 của thai kỳ. Vì vậy, dây rốn chính là con đường cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho em bé phát triển, và cũng là con đường mà em bé thải bỏ các chất cặn bã. Dây rốn của em bé bao gồm:

  • Một tĩnh mạch mang oxy và máu giàu dinh dưỡng từ mẹ đến em bé
  • Hai động mạch vận chuyển máu không có oxy và các loại dịch từ dòng máu của em bé đến bánh rau.
  • Ba mạch máu này được gói gọn trong một chất dính gọi là thạch Wharton và được bao phủ bởi một màng cọi là amnion.

Khi em bé sắp chào đời, dây rốn sẽ mang các kháng thể từ cơ thể mẹ đến em bé; giúp em bé chống lại các bệnh nhiễm trùng trong vòng 3 tháng đầu đời. Bất cứ loại kháng thể nào có mặt trong dòng máu của bạn cũng sẽ được truyền qua em bé.

Sau khi em bé ra đời, dây rốn sẽ trở nên không cần thiết nữa; bởi em bé có thể được cho ăn, tự thở và tự đào thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể mà không cần đến dây rốn. Do vậy, dây rốn sẽ được cắt đi sau khi em bé sinh ra.

Dây rốn sẽ được kẹp và cắt; chỉ để lại một đoạn dài khoảng từ 2-3 cm tính từ rốn.

1. Cuống rốn
Muốn cho cuống rốn khỏi bị nhiễm trùng sau khi cắt, cần giữ sạch và khô. Cuống rốn càng khô càng mau rụng. Vì lẽ đó, không nên băng quanh bụng trẻ lại và nếu muốn băng, thì nên băng lỏng thôi.
Đề phòng trẻ mới đẻ bị đau mắt nguy hiểm, nhỏ 1 giọt nitrat 1% hoặc tra ít thuốc mỡ
tetracyclin vào mỗi mắt ngay sau khi đẻ. Điều này quan trọng nếu bố hoặc mẹ có dấu hiệu
của bệnh lậu.

3. Giữ trẻ ấm, nhưng đừng nóng quá

Bảo vệ cho trẻ khỏi bị lạnh, nhưng cũng đừng để nóng quá. Cho trẻ mặc ấm vừa đủ như ta
mặc cho ta.
Muốn cho trẻ mới đẻ đủ ấm, nên để mẹ ãm con vào lòng.

4. Vệ sinh

Điều quan trọng là phải làm đúng những lời chỉ dẫn về vệ sinh. Cần chú ý đặc biệt những
điểm sau:
– Mỗi khi tã lót hay chăn chiếu của trẻ bị ướt hay bẩn, phải thay ngay. Nếu da trẻ bị đỏ, phải thay tã lót luôn hoặc tốt hơn cứ nên để truồng.
– Sau khi rụng rỗn, tắm cho trẻ hàng ngày bằng nước ấm và xà phòng thơm.
– Nếu nhà có muỗi hay ruồi, buông màn cho trẻ nằm, có thể che bằng vải mỏng.
– Người bị lở loét, cảm cúm, viêm họng, lao hay bị bệnh nhiễm trùng khác không được bế hay đến gần trẻ.
– Đừng để trẻ ở nơi có khói và bụi.

5. Cho bú

Sữa mẹ chứa đủ chất cần thiết của trẻ hơn bất kỳ thứ sữa nào khác, dù là sữa tươi, sữa bột hay sữa hộp.
– Sữa mẹ sạch. Khi cho trẻ ăn các thức ăn khác là khi đổ vào bình thì khó mà giữ bình được
sạch, nên dễ sinh ỉa chảy và các bệnh khác
– Nhiệt độ của sữa mẹ bao giờ cũng vứa phải.
– Sữa mẹ có sẵn kháng thể giúp trẻ chống lại một số bệnh như sởi, bại liệt…
Sau khi đẻ, người mẹ nên cho bú ngay. Những ngày đầu, sữa mẹ thường rất ít. Đó là bình
thường, không nên thấy thế mà cho trẻ uống sữa bằng bình mà phải cho trẻ bú mẹ nhiều lần.
Trẻ bú nhiều lần, sữa sẽ ra nhiều hơn.
Người mẹ nên cho con bú hoàn toàn sữa mẹ từ 4-6 tháng đầu, sau đó vẫn cho bú nhưng cũng phải cho ăn thêm các thức ăn bổ sung khác.
Muốn cho mẹ có nhiều sữa Người mẹ phải…
– Uống nhiều chất lỏng.
– Ăn đầy đủ, nhất là sữa, thức ăn có sữa và thức ăn bổ khác nếu có thể được.
– Ngủ nhiều, tránh làm việc mệt nhọc hay lo lắng.
– Cho trẻ bú luôn.

Cẩn thận khi dùng thuốc cho trẻ sơ sinh

Đối với trẻ mới sinh, nhiều thuốc rất nguy hiểm. Chỉ dùng các loại thuốc mà ta đã biết chắc
chắn chỉ dùng cho trẻ sơ sinh và cũng chỉ dùng trong trường hợp hết sức cần thiết. Phải đảm bảo dùng đúng liều lượng và không dùng quá nhiều. Đối với trẻ sơ sinh, cloramphenicol đặc biệt nguy hiểm và lại càng nguy hiểm đối với trẻ thiếu tháng hay quá nhẹ cân (dưới 2 kg)

BỆNH TẬT Ở TRẺ SƠ SINH

Cách tắm bé sơ sinh chưa rụng rốn

Thời điểm để tắm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn

Khi bé mới chào đời thì việc tắm không cần thiết vì cơ thể bé còn yếu, chưa thích nghi được với điều kiện bên ngoài. Thay vào đó, các cô hộ lý sẽ dùng khăn bông mềm để lau cơ thể cho bé và quấn khăn đặt bé gần mẹ hoặc trong lồng kính.

Khi bé mới sinh trên da được bao phủ một lớp dạng sáp gọi là vernix caseosa

Vernix-caseosaKhi bé mới sinh trên da bé được bao phủ một lớp mỏng có dạng sáp gọi là vernix caseosa hay chất gây. Chất này có tác dụng giúp duy trì thân nhiệt và chống nhiễm khuẩn cho bé khi còn nằm trong bụng mẹ. Khi ra ngoài, chất này sẽ giúp thân nhiệt của bé ổn định hơn vì vậy sau mấy hôm bạn mới tắm cho bé nhé.

Nhưng lưu ý là sau 1-2 ngày bạn hãy tắm cho bé, nếu để lâu thì chất gây lại trở thành môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn phát triển. Nếu bé còn ở bệnh viện, có đủ điều kiện cho sự ổn định thân nhiệt của bé thì việc tắm ngay sau sinh cũng nên được cân nhắc.

Khi tắm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn thì bạn phải hết sức thận trọng và chuẩn bị những thứ sau:

  • Nước ấm khoảng 38- 40 độ để tắm cho bé đựng trong chậu.
  • Ghế tắm hoặc lưới tắm (nếu có)
  • Bông tắm, sữa tắm, dầu gội dành riêng cho trẻ sơ sinh đảm bảo an toàn cho làn da nhạy cảm của bé.

Bạn hãy sử dụng sữa tắm, dầu gội dành riêng cho trẻ sơ sinh

  • Khăn lau mềm mại và không gây kích ứng da
  • Quần áo sạch hoặc vải quấn, tã để thay cho bé.

Bạn thực hiện tắm cho trẻ sơ sinh chưa rụng rốn như sau:

– Bước 1: Bạn hãy Massage cho bé để tăng nhiệt cơ thể và giúp bé thấy dễ chịu trước khi tắm.

– Bước 2: Bạn dùng khăn sạch hoặc bông gòn nhúng nước ấm lau mắt, mặt và tai cho bé rồi dùng dầu gội để gội đầu cho bé. Nhưng lưu ý không để nước rơi vào mắt và trong tai bé nhé.

– Bước 3: Khi đã gội đầu cho bé xong bạn dùng khăn lau người cho bé rồi dùng sữa tắm massage nhẹ nhàng lên cơ thể bé. Bạn hãy chú ý các vùng như: cổ, nách, cổ tay, háng, đầu gối, cổ chân.

Sữa tắm dành cho bé phải thật dịu nhẹ và an toàn. Bạn cũng có thể tắm cho bé bằng các loại lá như: trầu không, chè xanh, ngải cứu, lá khế,… để ngăn ngừa các bệnh về da cho trẻ.

– Bước 4: Bạn nhẹ nhàng vốc nước sạch để rửa sạch sữa tắm trên người bé và dùng khăn mềm lau khô.

Bước 5: Cuối cùng là bạn bôi kem chống hăm và mặc tã hoặc quần áo sau đó lau khô tóc cho bé bằng khăn mềm, sạch.

Bạn hãy tắm cho bé vào khoảng từ 11h đến 14h và tắm cho bé trong phòng kín không bị lùa gió và ẩm mốc.

Lưu ý dấu hiệu nhiễm trùng

nhiễm trùng dây rốn
Tình trạng nhiễm trùng dây rốn rất hiếm khi xảy ra, nhưng néu có, bạn có thể sẽ nhận thấy những dấu hiệu
Sưng hoặc đỏ vùng dây rốn

Khi gốc rốn chưa rụng hẳn, bạn cần đảm bảo rằng phần gốc rốn còn lại không bị nhiễm trùng. Nếu em bé bi sinh non hoặc có cân nặng khi sinh thấp, bạn thậm chí còn phải cẩn thận hơn hoặc nếu dây rốn rụng quá sớm bởi có thể sẽ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng.

Tình trạng nhiễm trùng dây rốn rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu có, bạn có thể sẽ nhận thấy những dấu hiệu sau:

  • Sưng hoặc đỏ vùng dây rốn
  • Thường xuyên chảy máu
  • Chảy dịch/mủ màu trắng hoặc vàng
  • Dịch chảy ra có mùi khó chịu
  • Đau ở vùng rốn
  • Nổi u, cục chứa đầy dịch
  • Sốt trên 38 độ C
  • Sưng vùng bụng
  • Bé mệt mỏi, dễ bị kích động và ăn uống kém

Với những chia sẻ về cách tắm cho bé sơ sinh chưa rụng rốn như trên hy vọng sẽ giúp bạn tự tin tắm cho bé đúng cách và an toàn nhất.

Cách phòng ngừa bệnh quai bị

Quai bị là bệnh siêu vi truyền nhiễm chủ yếu xảy ra nơi trẻ em trong độ tuổi đi học. Chủng ngừa bằng thuốc MMR sẽ ngừa được bệnh này. Người bị bệnh quai bị nên tránh xa những người khác trong chín ngày sau khi bị sưng hạch miệng.

Người bệnh phải nghỉ ngơi ở nhà, không đi làm, không đi học. Thời gian cách ly người bệnh trong khoảng10 ngày kể từ khi bắt đầu sưng tuyến mang tai.
Người bệnh phải nghỉ ngơi ở nhà, không đi làm, không đi học. Thời gian cách ly người bệnh trong khoảng10 ngày kể từ khi bắt đầu sưng tuyến mang tai.

Cách ngừa bệnh quai bi như thế nào ?

  • Người bệnh quai bị nên ở nhà trong chín ngày sau khi bị sưng hạch để giúp ngăn chặn việc lây  lan siêu vi khuẩn sang cho người khác.
  • Thuốc chủng MMR ngừa bệnh Quai Bị, Sởi và Sởi  Đức  trong khuôn khổ của chương trình chủng ngừa bình thường. Trẻ  em 12 tháng tuổi nên được chủng ngừa thuốc chủng MMR và được chủng ngừa lại một lần  nữa lúc  lên  bốn tuổi.
  • Người sinh sau năm 1965 nên bảo đảm mình đã được chủng ngừa hai liều  thuốc chủng MMR.

Người bệnh phải nghỉ ngơi ở nhà, không đi làm, không đi học. Thời gian cách ly người bệnh trong khoảng10 ngày kể từ khi bắt đầu sưng tuyến mang tai.

Hạn chế tiếp xúc với người bệnh, khi tiếp xúc phải mang khẩu trang.

Vệ sinh cá nhân và nhà cửa:     

  • Không sử dụng chung các dụng cụ ăn uống (muỗng, nĩa, ly, chén,  dĩav.v…)
  • Thường xuyên lau sạch sàn nhà, bàn ghế, rửa sạch các đồ chơi của trẻ.
  • Rửa tay nhiều lần bằng xà phòng trong ngày, nhất là sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn.
  • Che miệng khi ho, khi hắt hơi, sau đó phải rửa tay ngay bằng xà phòng.
  • Thực hiện tiêm phòng vắc xin để phòng bệnh chủ động.
  • Tránh xa những ai đang bệnh quai bị

Điều trị triệu chứng bênh quai bị

  • –    Nghỉ ngơi
  • –    Vệ sinh răng miệng
  • –    Thuốc hạ nhiệt, giảm đau ( và giảm viêm nếu mức độ viêm nhiều)
  • –    Corticoid nếu có biến chứng viêm tinh hoàn.
  • –    Kháng sinh khi có bội nhiễm

Trẻ bị quai bị nên kiêng gì để mau hồi phục

  1. Kiêng các đồ ăn cay, chua bởi chúng sẽ kích thích tuyến nước bọt phân tiết và vùng lây nhiễm virus quai bị do đó sẽ sưng to hơn dẫn đến dễ bị biến chứng sau này.
  2. Không tự ý dùng thuốc bôi, thuốc đắp, thuốc uống khi chưa có sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  3. Loại những món ăn nếp và thực phẩm khó tiêu hóa ra khỏi thực đơn của bé.
  4. Tránh tắm bằng nước lạnh hoặc ngâm mình trong bồn quá lâu.
  5. Tránh bụi bẩn, không khí lạnh để không bị bội nhiễm vi khuẩn.
  6. Tránh vận động mạnh.
  7. Thức ăn lỏng như bột ngó sen, cháo gạo tẻ hay canh trứng chia thành nhiều bữa và điều chỉnh liều lượng phù hợp. Khi bệnh chuyển biến khỏi dần, mẹ từ từ chuyển qua những món mềm, không ăn đồ cứng ngay bởi thể trạng vẫn chưa hồi phục hoàn toàn.
  8. Các loại đỗ không chỉ có thành phần dinh dưỡng cao mà còn có tác dụng như thuốc giúp trẻ mắc quai bị mau hồi phục. Khẩu phần ăn gồm đỗ xanh, đỗ tương chia lượng bằng nhau và đem đun nhừ và bỏ thêm đường đỏ. Ngoài ra, mẹ ninh đỗ xanh cả vỏ cho nhừ kèm thêm rau cải cho bé ăn đều đặn trong 3 đến 5 ngày để giúp bệnh tình thuyên giảm.
  9. Rau và hoa quả đóng vai trò quan trọng giúp bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết cho trẻ mắc chàm bàm.
  10. Bổ sung nước lọc ấm, nước hoa quả, sữa hạt để cơ thể tránh mất nước.

Thắc mắc cắt bao quy đầu cho con trai

Đa phần trẻ sơ sinh có tình trạng dính da quy đầu sinh lý, do đó lúc này chưa thể tuột được bao quy đầu cho trẻ. Sau 3-4 năm hoặc trong thời gian đến tuổi trưởng thành, phần da quy đầu này sẽ tự nhiên tách khỏi quy đầu. Thống kê cho thấy có 90% bé trai tuột được da quy đầu lúc 3 tuổi, có đến 99% nam giới trên 16 tuổi không hẹp bao quy đầu.

1% nam giới trên 16 tuổi thật sự hẹp bao quy đầu, nhiều người ngộ nhận cắt đi giúp ngừa vô sinh, trị xuất tinh sớm
1% nam giới trên 16 tuổi thật sự hẹp bao quy đầu, nhiều người ngộ nhận cắt đi giúp ngừa vô sinh, trị xuất tinh sớm

Một số câu hỏi thường gặp về cắt bao quy đầu cho trẻ, bố mẹ nên biết.

Khi nào cần cắt bao quy đầu?

1% nam giới trên 16 tuổi thật sự hẹp bao quy đầu, nhiều người ngộ nhận cắt đi giúp ngừa vô sinh, trị xuất tinh sớm…

Thạc sĩ Nguyễn Hồ Vĩnh Phước, Khoa Nam học, Bệnh viện Bình Dân TP HCM cho biết chỉ có chưa tới 1% nam giới trên 16 tuổi thật sự bị hẹp bao quy đầu. Thế nhưng hầu như ngày nào cũng có người đến viện gặp bác sĩ để xin “cắt phần da này đi”, đa số là do ngộ nhận.

Thế nào là hẹp bao quy đầu?

Theo bác sĩ Phước, dương vật có phần đầu gọi là quy đầu, phần da che cho phần quy đầu gọi là da quy đầu. Nam giới khi sinh ra đã có da quy đầu. Bác sĩ chỉ định cắt bao quy đầu trong trường hợp bao quy đầu bị chít hẹp, tức là tình trạng không thể tuột bao quy đầu ra hoặc bị thắt nghẽn bao quy đầu, viêm nhiễm tái phát nhiều lần.

Ở trẻ sơ sinh, bao quy đầu che hoàn toàn quy đầu, không tuột lên được thì có phải là hẹp bao quy đầu?

Đa phần trẻ sơ sinh có tình trạng dính da quy đầu sinh lý, do đó lúc này chưa thể tuột được bao quy đầu cho trẻ. Sau 3-4 năm hoặc trong thời gian đến tuổi trưởng thành, phần da quy đầu này sẽ tự nhiên tách khỏi quy đầu. Thống kê cho thấy có 90% bé trai tuột được da quy đầu lúc 3 tuổi, có đến 99% nam giới trên 16 tuổi không hẹp bao quy đầu.

Một số kiểu cắt bao quy đầu cho con?

Cắt bao quy đầu là thủ tục tiêu chuẩn giúp loại bỏ hoàn toàn quy đầu ra khỏi phần đầu dương vật của con.

Các bác sĩ sẽ cắt bao quy đầu bán phần để cắt đi ít da quy đầu hơn và để lại nhiều phần da hơn trên quy đầu dương vật. Da quy đầu nếu như bị cắt đi bao nhiêu thì cũng sẽ quyết định phương pháp đó có phải là bán phần hay toàn phần hay không. Do vậy mà chiều dài dương vật cũng sẽ bị ảnh hưởng ít nhiều.

Cả bé trai lớn hay đàn ông đã trưởng thành hoàn toàn có thể thực hiện cả 2 phương pháp cắt trên. Nhưng đối với hầu hết trẻ sơ sinh, bố mẹ nên lựa chọn cắt da quy đầu có thể là ít hơn. Bởi vì, rất khó để biết được sau này phần da quy đầu trên dương vật của trẻ sẽ như thế nào.

Nên cắt bao quy đầu cho con như thế nào?

Hiện chưa có nghiên cứu nào chứng minh cho việc cắt bao quy đầu kiểu nào sẽ tốt hơn kiểu cắt bao quy đầu kia. Tuy nhiên, bố mẹ hoàn toàn có thể chọn các kiểu bao quy đầu tùy thuộc vào các sở thích của cá nhân hoặc kinh nghiệm từ những người đi trước, đa phần nhiều người ủng hộ việc để lại nhiều da hơn cho phép chuyển động của đầu dương vật tự nhiên hơn. Nhưng cũng có nhiều bác sĩ tin rằng, việc chừa lại một ít da ở bao quy đầu để sau này trẻ lớn lên dương vật trông đẹp và tự nhiên hơn.

Cắt bao quy đầu
Nhiều người nghĩ cắt da quy đầu có thể trị xuất tinh sớm hoặc kéo dài thời gian quan hệ tình dục; không cắt da quy đầu sẽ “nhốt” dương vật không lớn lên được; bị vô sinh sau này; gây vướng víu trong quan hệ vợ chồng…

quan hệ tình dục

Cắt bao quy đầu có rủi ro hay không?

Nếu cắt bao quy đầu kiểu bán phần rất dễ để lại nhiều da quy đầu trên dương vật. Một khi vết cắt của da quy đầu lành lặn, nhiều “nguy cơ” phần da này sẽ bị dính vào dương vật.

Nếu nghiêm trọng hơn tình trạng này còn gây ra các biến chứng y khoa nên cần phải cắt lại bao quy đầu để loại bỏ vấn đề này.

Để loại bỏ được tình trạng này, bố mẹ cần phải tuột bao quy đầu còn lại từ phía sau đầu dương vật và phải đợi vết cắt lành lặn hoàn toàn để cho phần da quy đầu có thể di chuyển tự do.

Quan trọng là bố mẹ không nên tuột lại da trước khi vết cắt lành hoàn toàn, để tình trạng này diễn ra, Các bác sĩ có thể sẽ phải tuột nó lại trong lần sau nữa.

Cần giữ vệ sinh cho trẻ như thế nào nếu không cắt da quy đầu?

Khi trẻ còn nhỏ, phụ huynh có thể giúp trẻ vệ sinh vùng quy đầu, khi tắm cần kéo và rửa nhẹ nhàng vùng da nhạy cảm này. Khi trẻ có thể tự chăm sóc, người lớn hướng dẫn bé rửa bằng nước sạch sau khi đi tiểu, khi tắm cần kéo da quy đầu để rửa với xà bông, rửa lại bằng nước sạch và lau khô, sau đó nhẹ nhàng kéo da quy đầu trở lại che chở cho quy đầu. Đến khi trẻ dậy thì, có hoạt động sinh dục thì các tuyến mồ hôi, tuyến bã sẽ tăng tiết nên cần rửa thường xuyên hơn để tránh ứ đọng nước tiểu và các chất tiết.

Bác sĩ Phước lưu ý, rất hiếm trẻ nhỏ cần cắt do hẹp da quy đầu. Phụ huynh nên kiên nhẫn chăm sóc cho trẻ và hướng dẫn trẻ tự chăm sóc về sau thay vì cố gắng tuột da quy đầu một cách thô bạo. Khi da quy đầu hẹp rõ hoặc viêm nhiễm tái phát nhiều lần, phụ huynh đưa trẻ đến các cơ sở y tế có uy tín để được tư vấn và thực hiện thủ thuật nếu cần thiết. Vệ sinh thường xuyên vùng da quy đầu rất cần thiết để tránh viêm nhiễm, nhất là khi trẻ bước vào lứa tuổi có các hoạt động sinh dục.

Info Tim Thuốc nhanh Tổng hợp.

Nguồn Tham khảo:

  • Sức khỏe và đời sống
  • Healthy.com
  • Hỏi đáp cùng bác sĩ. 

Dấu hiệu nhận biết con tăng động

Những biểu hiện của hội chứng tăng động: Không ít mẹ chưa biết cách phân biệt trẻ hiếu động ở mức nào thì là bình thường, mức nào là nguy hiểm. Theo như ý kiến chuyên gia, trẻ bị tăng động giảm chú ý thường có những biểu hiện sau: 

ăng động (ADHD) là chữ viết tắt của ATTENTION DEFICIT / HYPERACTIVE DISORDER là một trong những rối loạn thường gặp ở trẻ em. ADHD là rối loạn tăng động giảm chú ý, đây là một rối loạn đặc trưng bởi sự hấp tấp, hiếu động thái quá và giảm chú ý. Nó thường được chẩn đoán ở trẻ em nhưng các triệu chứng của rối loạn tăng động giảm chú ý có thể tiếp tục đến tuổi thiếu niên và tuổi trưởng thành.
Tăng động (ADHD) là chữ viết tắt của ATTENTION DEFICIT / HYPERACTIVE DISORDER là một trong những rối loạn thường gặp ở trẻ em. ADHD là rối loạn tăng động giảm chú ý, đây là một rối loạn đặc trưng bởi sự hấp tấp, hiếu động thái quá và giảm chú ý. Nó thường được chẩn đoán ở trẻ em nhưng các triệu chứng của rối loạn tăng động giảm chú ý có thể tiếp tục đến tuổi thiếu niên và tuổi trưởng thành.

Trẻ con luôn luôn hiếu động. Tuy nhiên, điều quan trọng là hiếu động ở mức nào thì được coi là bình thường, còn mức nào thì bị coi là rối loạn tâm lý, tăng động giảm chú ý. Có những đứa trẻ quá hiếu động, không bao giờ ngồi yên tập trung làm gì nhưng bố mẹ lại nghĩ đó là điều rất bình thường mà không đưa con đi kiểm tra. Dưới đây là một số chia sẻ của chuyên gia thần kinh về chứng bệnh này.

Tăng động giảm chú ý (tên tiếng Anh là Attention-deficit hyperactivity disorder – ADHD) là một trong những rối loạn thường gặp ở trẻ em. Trẻ bị tăng động giảm chú ý thường hiếu động quá mức và khả năng tập trung kém nên dẫn đến kết quả học tập giảm sút. Theo như ý kiến chuyên gia, trẻ bị tăng động giảm chú ý thường có những biểu hiện sau.

Hiếu động quá mức

Trẻ bị tăng động giảm chú ý thường không bao giờ chịu ngồi yên một chỗ mà thường chạy nhảy liên tục không biết mệt. Khi được yêu cầu ngồi yên chúng không chịu hoặc có ngồi xuống thì cũng không ngừng cựa quây, làm ồn.

Ví dụ, khi ở nhà, những đứa trẻ này không chịu ngồi yên, hết chạy xuống bếp lại leo lên sân thượng, leo trèo mà không màng đến lời dọa nạt của người lớn. Yêu cầu những đứa trẻ này ngồi yên một lúc là cả một vấn đề.

Khả năng tập trung bằng 0

Khả năng tập trung của trẻ bị tăng động giảm chú ý gần như bằng 0. Thật khó mà bắt chúng lắng nghe, làm theo hướng dẫn hoặc làm một việc gì đó trọn vẹn. Những đứa trẻ này thường có xu hướng chuyển một cách nhanh chóng từ hoạt động này sang hoạt động khác, không chú ý đến công việc đang làm vì thường bị hấp dẫn bởi một công việc khác.

Có thể đang lôi sách toán ra học, giải chưa hết bài chúng đã đòi vẽ siêu nhân. Vẽ siêu nhân chưa xong cái đầu thì lại đòi chuyển sang học hát rồi nhảy múa loạn cả nhà.

Nói về biểu hiện này, trẻ bị tăng động giảm chú ý thường có thói quen nói chen ngang vào câu nói của người khác, khó lòng chờ đến lượt mình, đôi khi người lớn chưa hỏi xong mà chúng đã trả lời xong rồi.

Hấp tấp, bốc đồng

Với những biểu hiện như trên, cuộc sống của trẻ bị tăng động giảm chú ý bị ảnh hưởng rất nhiều. Ở trường vì không tập trung nên các bé rất khó tiếp thu bài giảng của giáo viên. Ở nhà thì nghịch ngợm, bị bố mẹ quát mắng. Hay hấp tấp nên việc kết bạn cũng trở nên khó khăn với chúng. Lâu dần, những đứa trẻ này trở nên tự ti, và rất dễ sinh ra trầm cảm nếu không được quan tâm, điều trị kịp thời.

Tăng động do đâu?

Mặc dù không ai biết chính xác nguyên nhân dẫn đến chứng tăng động giảm chú ý ở trẻ tuy nhiên một số trẻ có tiền sử gia đình có người bị tăng động có nguy cơ mắc chứng bệnh này cao hơn những trẻ khác.

Một số yếu tố khác như tai biến lúc sinh hoặc tiếp xúc độc chất (rượu, thuốc lá, ma túy) khi còn trong bụng mẹ hoặc rối loạn tâm thần do bị lạm dụng, gia đình không hạnh phúc cũng làm tăng nguy cơ mắc chứng tăng động giảm chú ý ở trẻ. Do đó, để phòng tránh chứng bệnh này, mẹ nên tránh dùng các chất kích thích trong khi mang thai đồng thời cố gắng quan tâm hơn đến tâm lý của con.

Lời khuyên cho cha mẹ

Ngoài việc phối hợp với bác sĩ cho con điều trị dùng thuốc và liệu pháp hành vi, cha mẹ cần tìm hiểu và giáo dục con đúng cách, khuyến khích con nghĩ đến những điểm tốt của mình, thường xuyên khen ngợi con để con không bị tự ti, tự kỷ.

Ngoài ra, khi hướng dẫn trẻ học tập, làm việc, cha mẹ cũng cần dùng những từ ngữ nhẹ nhàng, cho trẻ biết bạn muốn trẻ làm như thế này thế kia thay vì bảo trẻ đừng làm điều này điều kia. Và quan trọng là cha mẹ cần luôn để mắt đến trẻ khi trẻ chơi và tập thể dục thể thao, tránh xảy ra chấn thương khi trẻ hiếu động thái quá.

Bệnh chốc lở da ở trẻ em và cách điều trị

Chốc lở là một bệnh da rất dễ lây chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ em. Chốc lở loét thường xuất hiện như là màu đỏ trên mặt, đặc biệt là quanh mũi và miệng của trẻ. Mặc dù nó thường xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập cơ thể qua các vết cắt hoặc côn trùng cắn, nó cũng có thể phát triển trên da hoàn toàn khỏe mạnh.

Bệnh Chốc lở hiếm khi nghiêm trọng, và thường tự cải thiện trong 2 – 3 tuần. Nhưng bởi vì chốc lở đôi khi có thể dẫn đến biến chứng, bác sĩ có thể chọn để điều trị chốc lở với một thuốc mỡ kháng sinh hoặc kháng sinh uống.

Trẻ em thường có thể trở lại trường hoặc chăm sóc một đứa trẻ thiết lập ngay sau khi không phải là truyền nhiễm – thường trong vòng 24 giờ bắt đầu điều trị kháng sinh.

Bệnh chốc lở da
Bệnh chốc lở da

Các triệu chứng: Sau đây là những dấu hiệu và triệu chứng của chốc lở:

  • Vết loét đỏ nhanh chóng vỡ, lông trong vài ngày và sau đó hình thành một lớp vỏ màu vàng nâu.
  • Ngứa.
  • Không đau, chất lỏng chứa đầy mụn nước.
  • Trong hình thức nghiêm trọng hơn – đau đớn, chất lỏng hoặc vết loét đầy mủ chuyển thành loét sâu.

Các loại chốc lở

Contagiosa chốc lở. Còn được gọi là chốc lở không bonhj. Các hình thức phổ biến nhất của chốc lở là contagiosa chốc lở, thường bắt đầu như là đau đỏ trên mặt, thường xuyên nhất trên mũi và miệng. Những đau vỡ nhanh chóng chảy nước hay mủ hoặc hình thành một lớp vỏ màu mật ong. Cuối cùng lớp vỏ biến mất, để lại một dấu đỏ chữa lành mà không để lại sẹo. Chốc lở loét có thể bị ngứa, nhưng chúng không gây đau đớn.

Không thể có một cơn sốt với loại hình này chốc lở nhưng có thể có sưng hạch ở các vùng bị ảnh hưởng. Và bởi vì nó rất dễ lây, chỉ cần chạm vào hoặc trầy xước vết loét có thể lây nhiễm sang các bộ phận khác của cơ thể.

Bóng nước chốc lở. Loại này chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 năm. Nó gây ra đau, mụn chứa đầy dịch – thường vào thân cánh tay và chân. Da xung quanh mụn thường là màu đỏ và ngứa nhưng không đau. Các mụn nước, trong đó phá vỡ và vảy trên với một lớp vỏ màu vàng, có thể là lớn hay nhỏ, và có thể kéo dài hơn vết loét từ các loại chốc lở.

Ecthyma. Hình thức này nghiêm trọng hơncủa chốc lở thâm nhập sâu hơn vào lớp thứ hai của da (lớp hạ bì). Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm chất lỏng hoặc lở loét đau đớn chứa đầy mủ, biến thành vết loét sâu, thường là trên chân và bàn chân. Các vết loét vỡ ra và đóng vảy bằng một lớp vỏ cứng dày màu vàng xám. Vết sẹo có thể vẫn còn sau khi chữa lành vết loét. Ecthyma cũng có thể gây sưng hạch ở các vùng bị ảnh hưởng.

Nguyên nhân

  • Do sức đề kháng yếu nên bị các loại vi khuẩn xâm nhập vào bên trong cơ thể
  • Do nhiễm khuẩn hoặc vệ sinh cá nhân kém, khi bị bệnh bé còn quá nhỏ nên chưa biết giữ gìn vệ sinh, nhiễm trùng vết thương.

Dấu hiệu

  • Khi bị chốc lở sẽ hình thành những mụn nước li ti ở khu vực tay chân, da đầu, bụng, lưng, đùi.
  • Bị nặng hơn thì mụn li ti sẽ dần thành mủ và vỡ ra gây trầy xước cơ thể.
  • Trẻ thường đau đớn, khó chịu và hay quấy khóc, biếng ăn

Cách điều trị bệnh chốc lở ở trẻ

Thuốc Bactroban
Thuốc Bactroban

Tùy vào từng cấp độ bệnh để có thể điều trị đúng thuốc và hiệu quả, bạn có thể sử dụng một số loại thuốc tây như:

  • Nếu bị nhẹ hoặc vết thương trong phạm vi hẹp thì bạn nên làm sạch vết thương bằng dung dịch NaCl 0.9 % hoặc thuốc tím 1/10.000
  • Dùng thuốc mỡ/ kem kháng sinh như axit fusidic ngày 2 lần (Fucidin, Foban) hoặc mupirocin (Bactroban). Khi sử dụng bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ để đạt độ an toàn tuyệt đối

Việc điều trị bệnh chốc lở ở trẻ thường khó khăn hơn so với người lớn vì da bé nhạy cảm và rất dễ gây kích ứng da khi dùng một số loại thuốc tây y. Chính vì vậy, đối với trẻ nhỏ bị chốc lở bạn nên sử dụng một số phương pháp đông y để chữa bệnh nhằm mang lại hiệu quả cao hơn và ít gặp tác dụng phụ.

Dùng lá tía tô chữa trị chốc lở

hình ảnh lá tía tô
hình ảnh lá tía tô

Lá tía tô có tính chất kháng viêm, kháng khuẩn rất cao, giúp giảm viêm nhanh chóng. Bạn chỉ cần dùng lá tía tô rửa sạch, vò nát rồi đun sôi thêm một chút muối vào và tắm cho trẻ hoặc rửa những vùng mà bé bị chốc lở. Bạn cũng có thể lấy lá tía tô giã nhuyễn rồi đắp trực tiếp lên vùng da bị chốc lở, kiên trì thực hiện như vậy sẽ đem lại kết quả rõ rệt.

Hành hoa kết hợp với mật ong

Mật ong
Mật ong

Lấy khoảng 2-3 cây hành hoa đem giã nát trộn chung với khoảng 2 thìa mật ong thành hỗn hợp đặc. Dùng hỗn hợp này đắp lên vùng da bị chốc lở khoảng 15-20 phút rồi rửa lại bằng nước ấm hoặc nước trầu không nấu lên. Sử dụng mật ong bạn cũng có thể điều trị viêm da dị ứng, giúp làn da sáng khỏe hơn.

Sài đất hoặc lá đào trị chốc lở

lá đào
lá đào

Sài đất và lá đào cũng có khả năng trị bệnh chốc lở tốt, bạn chỉ cần lấy sài đất hoặc lá đào nấu nước tắm cho bé hàng ngày bệnh chốc lở của bé sẽ thuyên giảm hẳn.

Dùng lá chè xanh

chè xanh

lá chè xanh không chỉ dùng để uống thanh nhiệt, giải độc, mát gan mà chè xanh còn có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn cao, chữa lành vết thương nhanh. Bạn có thể dùng lá chè xanh vò nát nấu nước và rửa vết thương, ngày 2 lần, kiên trì trong khoảng 1 tuần vết loét sẽ nhanh chóng phục hồi.

Phòng ngừa bệnh chốc lở ở trẻ em

  • Uống đủ nước, cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ
  • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, thay quần áo hàng ngày, cắt móng tay, móng chân, tắm rửa thường xuyên
  • Tránh nơi ẩm thấp, nhiều côn trùng

Nguồn bài viết: dieutri.vn

12 loại vacxin cần tiêm cho trẻ

Tác dụng của Vacxin giúp tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa các bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ.  Các bậc cha mẹ nên theo dõi tình trạng và tiêm ngừa kịp thời cho con em. Dưới đây là 12 loại vacxin mà các cha mẹ cần tiêm cho trẻ.

tiem vacxin cho tre em1. Vacxin ngừa viêm gan B

Bé sơ sinh cần được tiêm vacxin phòng ngừa viêm gan B trong vòng 24 giờ sau khi sinh; khoảng từ 1 – 2 tháng sau bạn nên tiêm cho bé một liều vacxin tương tự; khi bé được 6 – 18 tháng, bạn tiếp tục tiêm cho bé 1/3 so liều lượng đầu sau khi sinh. Vacxin giúp bé chống lại virus gây viêm gan B, loại virus mà bé có thể nhiễm từ mẹ (nếu người mẹ bị nhiễm virus này khi mang thai).

Tác dụng phụ thường gặp nhất khi trẻ tiêm vacxin viêm gan B là sốt nhẹ hoặc sưng tấy và đau ở chỗ tiêm.

2. Vacxin DTaP

Vacxin DTaP bảo vệ trẻ tránh bệnh bạch hầu ( một loại vi khuẩn khiến cổ họng của trẻ bị xám đen), uốn ván (bệnh gây co thắt cơ bắp, làm tổn thương đến cấu trúc xương của trẻ) và ho gà (căn bệnh phổ biến, dễ lây lan, nhưng lại rất khó kiểm soát).

Bạn nên tiêm vacxin DTaP cho trẻ khi trẻ được 2 tháng tuổi, 4 tháng tuổi, 6 tháng tuổi, 15 – 18 tháng tuổi và 4 – 6 tháng tuổi.

Để giảm số lần tiêm, bạn có thể tiêm kết hợp DTaP trong những lần tiêm chủng cho bé. Chẳng hạn, DTaP có thể tiêm cùng vacxin ngừa viêm gan B hay vacxin phòng bại liệt…

Bệnh sởi thường gây sốt cao và phát ban ở trẻ nhỏ.

3. Vacxin MMR

Vacxin MMR giúp trẻ phòng ngừa bệnh sởi (gây sốt cao và phát ban ở trẻ nhỏ); quai bị (gây sưng mặt, sưng tuyến nước bọt, sưng ‘cậu nhỏ’ của bé trai); rubella (còn gọi là bệnh sởi Đức) (có thể gây ra dị tật bẩm sinh cho trẻ).

Bạn nên tiêm cho trẻ liều vacxin MMR đầu tiên khi trẻ 12 – 15 tháng tuổi và tiêm liều thứ hai khi trẻ 4 – 6 tuổi.

Đôi khi, vacxin MMR có thể được tiêm kết hợp cùng vacxin ngừa thủy đậu.

4. Vacxin ngăn ngừa thủy đậu

Bệnh thủy đậu là nỗi ám ảnh của khá nhiều người khi lớn. Bệnh do virus thủy đậu gây ra và có thể gây nhiễm trùng cũng như rất nhiều biến chứng khác nhau.

Tốt nhất, khi trẻ được 12 – 15 tháng tuổi bạn nên tiêm vacxin ngừa thủy đậu cho trẻ lần 1 và tiêm mũi thứ hai khi bé được 4 – 6 tuổi.

Đối với trẻ nhạy cảm, triệu chứng thường thấy khi tiêm vacxin là sốt hay phát ban nhẹ.

5. Vacxin Haemophilus cúm B (Hib)

Vacxin Haemophilus cúm B là loại vi khuẩn gây bệnh viêm màng não – một loại bệnh thường thấy và đặc biệt nguy hiểm cho trẻ dưới 5 tuổi.

Nên tiêm vacxin Hib khi trẻ được 2 tháng tuổi, 4 tháng tuổi, 6 tháng tuổi và 12 – 15 tháng tuổi.
Tác dụng phụ thường thấy ở trẻ khi tiêm vacxin Hib là sốt, tấy đỏ hoặc sưng ở vết tiêm.

6. Vacxin phòng tránh bại liệt (IPV)

Vacxin phòng ngừa bệnh bại liệt là một thành công đáng kể trong y học. Trẻ có thể tử vong nếu mắc virus gây bại liệt. Chính vì vậy, cha mẹ nên tiêm vacxin phòng ngừa bại liệt khi trẻ được 2 tháng tuổi, 4 tháng tuổi, 6 – 18 tháng tuổi và khi trẻ được 4 – 6 tuổi nên cho trẻ đi khám lại và tiêm mũi tiếp theo.

7. Phế cầu khuẩn liên hợp (PCV)

Loại vacxin này được biết đến với tên gọi PCV 13 ( tên thường gọi là Prevnar 13). Vacxin bảo vệ trẻ chống lại virus gây viêm màng não, viêm phổi, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng máu… những virus có thể dẫn đến tử vong cho trẻ nhỏ.

Với vacxin này, có tổng cộng 4 mũi tiêm khi trẻ 2 tháng tuổi, 4 tháng tuổi, 6 tháng tuổi và 12 – 15 tháng tuổi.

Tác dụng phụ sau khi tiêm thường gặp ở trẻ là buồn ngủ, tấy sưng ở chỗ tiêm, sốt nhẹ hoặc trẻ cau có, khó chịu.

Tiêm chủng phòng ngừa bệnh cúm cho trẻ nên được bắt đầu vào mùa thu.

8. Vacxin ngăn ngừa bệnh cúm

Mỗi năm, tiêm chủng phòng ngừa bệnh cúm cho trẻ nên được bắt đầu vào mùa thu, khi trẻ được 6 tháng tuổi hoặc hơn.

Trẻ có thể bị đau nhức, sưng tấy ở chỗ tiêm, sốt nhẹ… khi tiêm vacxin phòng ngừa cúm.

Mẹo nhỏ: Nếu con bạn bị dị ứng trứng, bạn không nên tiêm vacxin phòng cúm cho bé vì bé có thể sẽ dị ứng với vacxin này.

9. Vacxin phòng ngừa virus Rota (RV)

Virus Rota là nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy cấp, ói mửa ở trẻ em. Trước khi vacxin phòng ngừa virus này được nghiên cứu thành công năm 2006 thì mỗi năm có khoảng 55.000 trẻ em Mỹ phải nhập viện vì nhiễm virus này.

Vacxin ngừa virus Rota được sản xuất dưới dạng chất lỏng có thể sẽ khiến trẻ cảm thấy khó chịu, nôn mửa hoặc tiêu chảy nhẹ sau khi sử dụng.

10. Vacxin phòng ngừa viêm gan A

Ăn, uống không đảm bảo vệ sinh là nguyên nhân gây viêm gan A ở trẻ nhỏ.  Trẻ có thể viêm gan, sốt, mệt mỏi, vàng da, chán ăn… khi nhiễm virut gây viêm gan A.

Thông thường, trẻ nên được tiêm mũi đầu ngừa viêm gan A khi 12 tháng tuổi và mũi thứ 2 khi trẻ được 23 tháng tuổi.

Tình trạng đau ở chỗ tiêm, đau đầu, chán ăn, mệt mỏi… là hiện tượng thường thấy sau khi trẻ tiêm vacxin.

11. Vacxin phòng ngừa viêm màng não (MCV4)

Vacxin bảo vệ trẻ khỏi vi khuẩn viêm màng não – bênh phổ biến có thể lây nhiễm ở các màng quanh não và tủy sống.

MCV4 có tác dụng tốt nhất khi trẻ được tiêm ở độ tuổi 11 hoặc 12 tuổi. Khi tiêm vacxin này, tác dụng phụ thường thấy là cảm giác đau nhức ở chỗ tiêm.

12. Human papillomavirus (HPV) – Vắc xin ngừa ung thư cổ tử cung

Vacxin HPV được chia thành 3 lần tiêm  cho trẻ trên 6 tháng. Vacxin có tác dụng tốt nhất cho các em gái ở độ tuổi từ 9 – 26 tuổi.

Loại vắc xin này bảo vệ trẻ khỏi 2 virus lây truyền qua đường tình dục , gây ung thư cổ tử cung.

Nguồn VIỆN VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ

Tính nhanh chiều cao của bé mẹ tốt nên biết

Chắc hẳn có rất nhiều ông bố bà mẹ tò mò về chiều cao tương lai của con mình. Nếu bạn cũng thuộc nhóm này thì hãy tham khảo phép tính sau đây nhé.

Theo Mayoclinic, công thức đo chiều cao tương lai của trẻ được tính từ chiều cao của bố và mẹ. Không phải kết quả hoàn toàn tuyệt đối, song công thức này được sử dụng từ năm 1970 đến nay.

Công thức tính:

– Đối với bé trai: Tính tổng chiều cao của bố mẹ, cộng thêm 13 cm, sau đó chia 2.

Ví dụ: Chiều cao bố: 1,7 m; chiều cao mẹ: 1,6 m.

Chiều cao tương lai của con: [(1,7 m + 1,6 m) + 13 cm] /2 = 1,71 m.

– Đối với con gái: Lấy tổng chiều cao của bố mẹ trừ đi 13, sau đó chia 2.

Ví dụ: Chiều cao bố: 1,7 m; chiều cao mẹ: 1,6 m.

Chiều cao tương lai của con: [(1,7 m + 1,6 m) – 13 cm] /2 = 1,58 m.

Công thức đo chiều cao tương lai của trẻ được tính từ chiều cao của bố và mẹ.
Công thức đo chiều cao tương lai của trẻ được tính từ chiều cao của bố và mẹ.

Ngoài ra, các bố mẹ cũng nên lưu ý rằng công thức này không cho kết quả hoàn toàn tuyệt đối và chỉ mang tính chất tham khảo. Theo Healthychildren, chiều cao có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như gene di truyền. Điều này có nghĩa gia đình có cha mẹ thấp thì thường sinh ra những đứa trẻ thấp.

Nhưng một nghiên cứu năm 2000 ở Phần Lan cho biết di truyền chiếm 78% chiều cao ở nam giới và khoảng 75% ở phụ nữ trưởng thành. Phần còn lại dựa vào nhiều yếu tố khác như chế độ dinh dưỡng và tập luyện, hormone, thuốc men, điều kiện sức khỏe…

Mặt khác, nếu các bố mẹ muốn cải thiện và tăng chiều cao cho con trong tương lai, hãy chú ý những điểm sau đây.

Cho trẻ tập thể thao đúng cách

Tập luyện thể thao một cách khoa học làm tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể, khiến hormon tăng trưởng (GH) tiết ra nhiều hơn, giúp tăng trọng khối xương khi trưởng thành. Tuy nhiên, phải tập thể thao đúng cách mới đạt được hiệu quả mong muốn.

Thời gian tập tối thiểu là 1 tiếng/ngày, với cường độ vừa phải và tăng dần. Nếu thời gian ngắn hơn và chỉ vận động nhẹ nhàng như đi bộ, maratong thì không có tác dụng. Nhưng nếu cường độ tập quá căng thẳng sẽ làm tổn thương dây chằng và hệ cơ, gây phản tác dụng.

Dinh dưỡng cân bằng, cần bổ sung Canxi, vitamin D và MK7

Chế độ dinh dưỡng là cũng là yếu tố tiên quyết với chiều cao của cơ thể. Vì vậy, cần có chế độ dinh dưỡng khoa học, cân bằng theo tháp dinh dưỡng, chú trọng nhóm protein (thịt cá, trứng, sữa, đậu nành), rau củ (đặc biệt các loại rau giàu kẽm và magie như đỗ, lạc, rau họ cải).

Bên cạnh đó, kiểm soát nhóm tinh bột và chất béo, hạn chế đồ ăn nhanh, các loại snack ăn vặt, nước ngọt, nước có gas, tuy là món khoái khẩu của trẻ nhưng lại gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ canxi của cơ thể, suy giảm sự phát triển của sụn và xương khớp.

Sinh hoạt điều độ, tránh các tác nhân gây ức chế quá trình tăng trưởng

Các bố mẹ cần hiểu rõ rằng 90% sự phát triển xương ở trẻ diễn ra trong lúc đang ngủ, đặc biệt từ 22 – 24 giờ hàng ngày. Khi trẻ ngủ sâu và đủ giấc, tuyến yên sẽ được kích thích tiết ra hormon tăng trưởng giúp tăng thêm chiều cao.

Chính vì vậy, cần tập cho trẻ thói quen đi ngủ sớm vào cùng 1 khung giờ hàng ngày, trước khi đi ngủ 30 phút có thể uống sữa hoặc bổ sung vi chất để đạt hiệu quả tối ưu. Không để đèn sáng trong phòng ngủ của trẻ vì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ, gây ức chế hormone tăng trưởng.

Giữ tinh thần thoải mái cho trẻ

Nghiên cứu cho thấy sự gia tăng căng thẳng (stress) kéo dài có thể gây ảnh hưởng tiêu cực lên hệ thống miễn dịch của trẻ, làm giảm lưu thông máu, rối loạn nồng độ của hormone tuyến giáp gây suy giảm quá trình phát triển của chiều cao và hệ thần kinh. Do đó, tạo cho trẻ một không gian sống thoải mái và tinh thần luôn vui tươi cũng là một cách hữu ích để con bạn đạt được chiều cao tối ưu

Vì sao bác sĩ phải chờ 30-60 giây mới cắt cuống rốn cho em bé

các nhà khoa học khuyên bác sĩ sản khoa nên chờ ít nhất là 30-60 giây sau khi em bé ra đời mới kẹp và cắt cuống rốn.

vi-sao-bac-si-phai-cho-30-den-60-giay-moi-cat-day-ron-cho-em-be-1Khi em bé được lấy ra, dù theo phương pháp sinh thường hay sinh mổ, thì cuống rốn cũng bị kẹp và cắt. Nhưng trường Đại học Sản Khoa và Phụ khoa Mỹ là một trong những tổ chức y khoa khuyên các bác sĩ nên đợi một chút trước khi “xuống tay” với cuống rốn.

Theo ý kiến mới đây, các nhà khoa học khuyên bác sĩ sản khoa nên chờ ít nhất là 30-60 giây sau khi em bé ra đời mới kẹp và cắt cuống rốn, để máu được chảy về tiếp thêm cho em bé.

Cuống rốn nối kết em bé với nhau thai – một bộ phận phát triển suốt thai kì và kết dính với thành tử cung để cung cấp oxy và dưỡng chất cho bào thai, đồng thời loại bỏ chất thải. Khi một phụ nữ sinh con, nhau thai cũng được đưa ra ngoài và vẫn dính vào em bé thông qua cuống rốn cho tới khi cuống này bị cắt đứt.

Việc trì hoãn cắt cuống rốn sẽ giúp tăng cường tối đa hàm lượng hemoglobin cho bé. Đây là một protein cung cấp oxy cho tế bào hồng cầu. Nó cũng tăng cường hàm lượng sắt tích trữ cho bé sơ sinh trong những tháng đầu đời. Những điều này có thể đem lại các tác dụng cực kì có lợi cho con của bạn.

Các chuyên gia cũng nhấn mạnh rằng trì hoãn việc kẹp và cắt cuống rốn là điều rất quan trọng cho những em bé sinh non, vì nó giúp tuần hoàn máu ở bé tốt hơn, lượng hồng cầu nhiều hơn, và làm giảm nhu cầu phải truyền máu cũng như những vấn đề khác.

Trước khi cắt cuống rốn, bác sĩ có thể lau khô người, làm ấm cho bé và để bé được “da kề da” với mẹ nếu sinh thường. Trường hợp sinh mổ, bác sĩ hoặc y tá có thể ôm ấp bé tạm thời.

Một số tổ chức y tế khác cũng đồng ý với lời khuyên này, và còn cho rằng bác sĩ nên trì hoãn cắt cuống rốn từ 2-5 phút sau sinh. Nhiều bác sĩ thì chờ từ 60-90 giây cho đến khi mạch trên cuống rốn ngừng đập.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp việc chờ đợi này là không thể. Chẳng hạn khi mẹ cảm thấy rất mệt mỏi khó chịu hoặc xuất huyết bất thường, hay trường hợp em bé cần chăm sóc đặc biệt. Đối với các ca sinh mổ, một số chuyên gia khuyên bạn không nên trì hoãn cắt cuống rốn, vì nó sẽ làm chậm trễ thời gian khâu tử cung lại cho mẹ, dễ dẫn đến nhiễm trùng.

Bác sĩ Heather Frey thuộc Đại học bang Ohio (Mỹ) thì khuyên rằng: “Việc trì hoãn cắt cuống rốn rất tốt cho trẻ sinh non, nhưng đối với trẻ sinh đủ tháng thì không cần làm như vậy. Bởi vì dù trẻ được tích trữ sắt đủ dùng cho nhiều tháng sau sinh, nhưng nhiều nguy cơ trẻ sẽ bị mắc bệnh vàng da. Đây là bệnh khiến mắt và da trẻ có màu vàng do dư thừa bilirubin, một sản phẩm phụ của tế bào hồng cầu già”.

Tuy nhiên, tình trạng trẻ đủ tháng bị vàng da khi trì hoãn cắt cuống rốn là không nhiều, và sẽ được trị liệu bằng quang tuyến để loại bỏ bilirubin dư thừa. Hiện nay một số bệnh viện đã áp dụng chính sách trì hoãn cắt cuống rốn, nhưng một số lại chưa. Do đó hãy tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn trước khi sinh con nhé.

Phương Thảo (t/h)

Cách tính tuổi và trọng lượng thai nhi từ các chỉ số

Tính tuổi thai và trọng lượng thai từ các chỉ số siêu âm hoặc dựa trên các cơ sở khoa học về thai kỳ là điều được rất nhiều bà mẹ quan tâm.

Nhờ các phương pháp tính chính xác mà các mẹ có thể biết được giai đoạn lâm bồn cũng như nắm được tình hình phát triển của thai nhi trong quá trình mang thai.

cach tinh tuoi cho thai nhi
cach tinh tuoi cho thai nhi

Dưới đây là các phương pháp tính tuổi thai và trọng lượng thai nhi theo các phương pháp khoa học:

280 hay 266 ngày?

Có nhiều cách tính tuổi thai: đo bề cao tử cung, siêu âm, X-quang, tìm điểm cốt hoá xương, xét nghiệm nước ối… xong cách tính thông dụng hiện nay là:

1. Thai nhi phát triển trong tử cung 266 ngày kể từ ngày thụ thai (38 tuần)
Nếu như biết chắc ngày thụ thai hay ngày trứng rụng thì tuổi thai được tính từ ngày đó. Nhưng nhiều người kinh nguyệt không đều hoặc không tính được ngày trứng rụng thì cách tính tuổi thai phải dựa vào ngày đầu lần kinh cuối hoặc siêu âm.
2. Dựa vào ngày thấy kinh lần cuối trước khi có thai
Kể từ ngày thấy kinh lần cuối tới ngày sinh thì mẹ mang thai được kể là 280 ngày (9 tháng 10 ngày hay 40 tuần theo tháng âm lịch 30 ngày).
Công thức Naegelée tính ngày dự sinh suy ra tuổi thai theo 280 ngày như sau:

  • Ngày: + 7
  • Tháng: – 3 (hoặc + 9)
  • Năm: + 1
Ví dụ: ngày tháng của kỳ kinh cuối là mùng 3 tháng 4

  • Tính ngày: 3 + 7 = 10
  • Tính tháng: 4 – 3 = 1
  • Ngày tháng sinh sẽ là ngày 10 tháng 1 năm sau.

Ví dụ: Nếu ngày tháng của kỳ kinh cuối là mùng 3 tháng 2 thì:

  • Ngày sinh là 3 + 7 = 10
  • Tháng sinh sẽ là 2 + 9 = 11
  • Ngày tháng sinh của bé là ngày 10 tháng 11 năm sau

3. Đo bề cao tử cung suy ra tuổi thai
Điểm mốc 1: từ bờ trên khớp vệ.
Điểm mốc 2: đáy tử cung là ranh giới phần rắn của thai với phần mềm của ruột (tử cung lớn lên về phía rốn).

  • Vào tháng thứ 1: thai nấp sau xương vệ.
  • Vào tháng thứ 2: nhô cao bằng ¼ đường rốn – vệ (khoảng 4cm).
  • Vào tháng thứ 3: tử cung cao bằng ½ đường rốn – vệ (khoảng 8cm).
  • Vào tháng thứ 4: tử cung cao bằng ¾ đường rốn – vệ.
  • Vào tháng thứ 5: tử cung ngang rốn.
  • Vào tháng thứ 6: tử cung cao khoảng 20cm.
  • Vào tháng thứ 7: tử cung ngang bằng ½ đường rốn – ức (khoảng 28cm).
  • Vào tháng thứ 9: tử cung cao khoảng 32cm.

Từ cách tính trên, Bartholomen đã đưa ra công thức tính tuổi thai (luật phần tư của Bartholomen):
Thời gian mang thai (tháng) = (bề cao tử cung/4) + 1
Ví dụ đo tử cung cao 20cm thì thai ở tháng thứ 6.
4. Dựa vào siêu âm

Đo chiều dài xương đùi, đường kính lưỡng đỉnh, đường kính ngang bụng… hay kết hợp cả ba cách…
  

4.1. Qua siêu âm đo chiều dài đầu mông (CRL: Crown Rump Length)

          Công thức: Tuổi thai (tuần) = CRL (cm) + 6,5
Ví dụ: chiều dài đầu mông 3,5cm tuổi thai sẽ là: 3,5 + 6,5 = 10 (tuần)
4.2. Dựa vào đường kính lưỡng đỉnh (BPD: Biparietal Diameter)
Số đo qua siêu âm nơi lớn nhất từ trán ra gáy thai nhi:
Công thức tính tuổi thai theo bảng sau:

BPD (cm) 2 3 4 5 6 7 8 9
x 4
+ 5
x 4
+ 3
x 4
+ 2
x 4
+ 1
x 4 x 4 x 4 x 4
Tuổi thai (tuần) 13 15 18 21 24 28 32 36

Bảng trên cho thấy: số đo lưỡng đỉnh 2cm, tuổi thai nhi là: (2 x 4) + 5 = 13 tuần
3. Dựa theo chiều dài xương đùi (FL: Femur Length)

FL (cm) 2 3 4 5 6 7 8
x 5
+ 6
x 5
+ 4
x 5
+ 3
x 5
+ 2
x 5
+ 1
x 5 x 5
Tuổi thai (tuần) 13 15 18 21 24 28 32

Bảng trên cho thấy chiều dài xương đùi 5cm, tuổi thai nhi sẽ là: (5 x 5) + 2 = 27 tuần
4. Suy ra trọng lượng thai nhi từ siêu âm
4.1. Dựa số đo đường kính lưỡng đỉnh (BPD) tính trọng lượng thai nhi theo công thức:
Trọng lượng (gam) = [BPD (mm) – 60] x 100
Ví dụ: đường kính lưỡng đỉnh 90mm thì thai nhi cân nặng (90 – 60) x 100 = 3kg
Hoặc theo công thức sau:
Trọng lượng (gam) = 88,69 x BPD (mm) – 5062
Ví dụ: BPD = 90mm, thai nhi cân nặng: 88,69 x 90 – 5062 = 2920g
4.2. Dựa theo đường kính ngang bụng (TAD) tính trọng lượng thai nhi theo công thức:
Trọng lượng (gam) = 7971 x TAD (mm)/100 – 4995
Ví dụ: TAD = 100mm, thai nhi cân nặng: 7971 – 4995 = 2976g
4.3. Dựa cả 3 số đo (mm) lưỡng đỉnh (BPD), đường kính ngang bụng (TAD), chiều dài xương đùi (FL), trọng lượng thai nhi (Pgam)
Tính theo công thức:
Pg = 13,54 x BPD + 42,32 x TAD + 30,53 x FL – 4213,37
Siêu âm là phương pháp tiện lợi để tính tuổi thai và cân nặng. Tuy nhiên, trên đời không có gì tuyệt đối. Cả những số đo và công thức trên sẽ ít làm ta thoả mãn, nhất là thai nhi ở tuần thứ 34 trở đi. Ấy là chưa kể những thai nhi phát triển bất thường, chẩn đoán còn khó hơn nhiều.

5. Bảng trọng lượng và chiều dài thai nhi theo tuần tuổi

Trọng lượng và chiều dài trung bình của thai nhi giúp cha mẹ có thể đánh giá được tương đối sự phát triển của thai nhi và điều chỉnh chế độ ăn uống, luyện tập được tốt hơn.
Dưới đây là bảng trọng lượng và chiều dài trung bình của thai nhi tính theo từng tuần tuổi:

Tuần tuổi

Chiều dài

Trọng lượng

Tuần tuổi

Chiều dài

Trọng lượng

Thai 1 tuần

Trứng được thụ tinh, phôi thai được hình thành.
– Dấu hiệu mang thai chưa rõ ràng

Thai 20 tuần

25,6 cm

300 g

Thai 2 tuần

Thai 21 tuần

26,7 cm

360 g

Thai 3 tuần

Thai 22 tuần

27,8 cm

430 g

Thai 4 tuần

Thai 23 tuần

28,9 cm

500 g

Thai 5 tuần

– Hệ thần kinh hình thành.- Đã có dấu hiệu mang thai

Thai 24 tuần

30 cm

600 g

Thai 6 tuần

Thai 25 tuần

34,6 cm

660 g

Thai 7 tuần

Phôi thai hoàn thiện

Thai 26 tuần

35,6 cm

760 g

Thai 8 tuần

1,6 cm

1 g

Thai 27 tuần

36,6 cm

875 g

Thai 9 tuần

2,3 cm

2 g

Thai 28 tuần

37,6 cm

1005 g

Thai 10 tuần

3,1 cm

4 g

Thai 29 tuần

38,6 cm

1150 g

Thai 11 tuần

4,1 cm

7 g

Thai 30 tuần

39,9 cm

1320 g

Thai 12 tuần

5,4 cm

14 g

Thai 31 tuần

41,1 cm

1500 g

Thai 13 tuần

7,4 cm

23 g

Thai 32 tuần

42,4 cm

1700 g

Thai 14 tuần

8,7 cm

43 g

Thai 33 tuần

43,7 cm

1920 g

Thai 15 tuần

10,1 cm

70 g

Thai 34 tuần

45 cm

2150 g

Thai 16 tuần

11,6 cm

100 g

Thai 35 tuần

46,2 cm

2380 g

Thai 17 tuần

13 cm

140 g

Thai 36 tuần

47,4 cm

2620 g

Thai 18 tuần

14,2 cm

190 g

Thai 37 tuần

48,6 cm

2860 g

Thai 19 tuần

15,3 cm

240 g

Thai 38 tuần

49,8 cm

3080 g

Thai 20 tuần

16,4 cm

300 g

Thai 39 tuần

50,7 cm

3290 g

20 tuần đầu, chiều dài của thai nhi được tính từ đỉnh đầu tới mông.

Thai 40 tuần

51,2 cm

3460 g

Chiều dài tính từ đầu tới chân thai nhi

Lưu ý: Bảng trọng lượng và chiều dài thai nhi theo tuần tuổi có sự sai số do cách tính tuổi thai có thể không hoàn toàn chính xác và sự phát triển của thai nhi không hoàn toàn đều. Do vậy bảng này chỉ mang tính chất tham khảo, các bạn có thể tham khảo ý kiến bác sỹ sản khoa để nắm vững hơn các thông số của bé.
6. Cách tính ngày dự sinh “chuẩn” cho các bà bầu
Khi vừa chẩn đoán biết mình có thai, thai phụ cũng có thể tính ra ngay được thời gian sinh, trong y học goi là dự tính ngày sinh.
6.1. Dựa vào chu kì kinh nguyệt
+ Tính theo dương lịch: Lấy ngày đầu tiên của kì kinh cuối (ngày thứ nhất khi có kinh lần cuối) cộng thêm 9 tháng và 7 ngày. Ví dụ ngày 1/2/ 2009 là ngày đầu tiên của kì kinh cuối, cộng thêm 9 tháng là ngày 1/ 11, cộng thêm 7 ngày nữa là ngày 8 tháng 11. Vậy ngày mùng 8 tháng 11 là ngày dự kiến sinh.
+ Tính theo âm lịch: Nếu ngày đầu kì kinh cuối nhớ theo âm lịch thì tốt nhất nên chuyển thành dương lịch rồi tính theo cách tính trên. Nếu thai phụ có thói quen nhớ ngày âm thì phương pháp tính dự kiến ngày sinh là: Ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cộng với 9 tháng và 15 ngày.
Chẳng hạn: Ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối âm lịch là ngày mùng 1 tháng 2, cộng thêm 9 tháng là ngày mùng 1 tháng 11 và cộng thêm 15 vậy thành ngày 16 tháng 11 chính là ngày dự kiến sinh.
Có sự chênh lệch giữa một bên là cộng thêm 7 ngày và một bên cộng thêm 15 ngày là do sự chênh lệch số ngày trong một tháng của ngày âm thường ít hơn ngày dương. Theo tính toán của các chuyên gia cộng dồn tất cả lại là 8 ngày.
Thời gian mang thai chính xác quyết định ở thời gian trưởng thành của thai nhi và thời gian ngắn của chu kì kinh nguyệt ở người mẹ. Tỉ lệ như sau: Thông thường chu kì kinh nguyệt của một người phụ nữ cứ 3 tuần một lần, thời gian mang thai là 40 tuần – 1 tuần = 39 tuần; phụ nữ có kỳ kinh 4 tuần một lần thì mang thai là 40 tuần, phụ nữ có kỳ kinh 5 tuần một lần thì thời gian mang thai là 40 tuần + 1 tuần = 41 tuần.
6.2. Dựa vào thời gian phản ứng có thai
Ngoài ra phản ứng mới có thai thường bắt đầu khoảng sau khi tắt kinh 6 tuần, khi xuất hiện ngày phản ứng có thai cộng thêm 34 tuần là tính ra ngày dự kiến sinh.
6.3. Dựa vào thời gian thai cử động
Thời gian thai cử động thường bắt đầu vào cuối tháng thứ 4 đầu tháng thứ 5, ngày xuất hiện hiện tượng thai cử động thêm 20 tuần là thời gian dự kiến sinh.
Biết được ngày sinh của bé là điều rất quan trọng để thai phụ chuẩn bị. Tuy nhiên độ chính xác của ngày dự kiến sinh không hoàn toàn chính xác. Trên thực tế, một nửa số trẻ sinh sớm hơn mười ngày hoặc sau mười ngày so với dự tính. Thai phụ có thể sinh sớm hoặc muộn hơn từ 1 đến hai tuần.
Nếu trẻ được sinh ra từ tuần thai thứ 38 – 42 được gọi là đẻ đủ tháng. Ngoài ra thai phụ cũng có thể đoán trước được ngày sắp sinh dựa vào những linh cảm của bản thân hay các thay đổi của cơ thể
6.4. Cách tính tuổi thai theo siêu âm và khác biệt
hình ảnh sieu am thai nhi         hình ảnh sieu am thai nhi
Thông thường khi siêu âm, máy sẽ đo kích thước thai nhi và tính tuổi thai dựa theo kích thước đó, vì vậy khi máy báo tuổi thai có thể sẽ sai lệch với cách tính tuổi thai theo kỳ kinh cuối. Khi đó bạn cần lưu ý:
+ Nếu tuổi thai do máy siêu âm tính nhỏ hơn so với tuổi thai tính theo kỳ kinh cuối có nghĩa là thai của bạn nhỏ hơn so với thực tế, cần có chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi để bé phát triển tốt hơn.
+ Nếu tuổi thai do máy siêu âm tính lớn hơn so với tuổi theo tính theo kỳ kinh cuối có nghĩa là thai của bạn lớn hơn so với thực tế, khi đó cần căn cứ vào mức độ để điều chỉnh các chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp, tránh để thai quá to, mẹ tăng cân quá nhiều.
Phần mềm sẽ tính cho bạn tuổi thai của bé tại thời điểm hiện tại và ngày dự sinh
dựa theo thông tin về kỳ kinh cuối và chu kỳ kinh do bạn cung cấp.