Tác dụng của Collagen

Collagen là gì ? 

Collagen là một loại protein, chiếm tới 25 – 35% toàn bộ protein trong cơ thể người và động vật có vú. Chúng ở dạng sợi thon dài, dai, trên kính hiển vi quang học soi tươi thấy tế bào bắt sáng dễ nhìn.

Phân bố chủ yếu trong các mô xơ như gân, dây chằng và da.  Các nguyên bào sợi còn gọi là Fibroblast là tế bào phổ biến nhất tạo ra collagen nhờ nó có receptor Estrogen. Như vậy xác định đầu tiên Estrogen có vai trò quan trọng trong hình thành collagen. Chẳng thế mà ta thấy suy teo buồng trứng gây giảm Estrogen sau mãn kinh da nhăn nheo liền.

Collagen chiếm khoảng 70% cấu trúc da và được phân bổ chủ yếu ở lớp hạ bì của da
Collagen chiếm khoảng 70% cấu trúc da và được phân bổ chủ yếu ở lớp hạ bì của da

Theo một nghiên cứu đăng trên tạp chí Khoa học, uống các loại collagen type II, không biến tính như UC2, chế từ ức gà con, thấy giúp cải thiện các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp. Các tác giả đã tiến hành một thử nghiệm mù đôi ngẫu nhiên trên 60 bệnh nhân.  Bốn bệnh nhân trong nhóm dùng collagen đã thuyên giảm bệnh.

Một nghiên cứu khác báo cáo rằng uống phân tử thủy phân chiết xuất từ sụn xương ức gà chứa chất collagen type II, chondroitin sulfate và acid hyaluronic, làm giảm sự khó chịu viêm xương khớp

5/28 loại collagen phổ biến là:

1.Collagen I: da, gân, mạch máu, nội tạng, xương

2.Collagen II: sụn

3.Collagen III: mặt lưới, thành phần chính của các sợi lưới – matrix, thường được tìm thấy cùng với loại I, như lưới lọc tiểu cầu thận, matrix da.

4.Collagen IV: lớp biểu mô-tiết của màng nền.

5.Collagen V: bề mặt tế bào, tóc và nhau thai.

Tác dụng của Collagen với da

– Collagen chiếm khoảng 70% cấu trúc da và được phân bổ chủ yếu ở lớp hạ bì của da. Collagen có tác dụng kết nối các tế bào, kích thích quá trình trao đổi chất, tạo độ đàn hồi của da. Sự suy giảm về chất lượng và số lượng collagen sẽ dẫn đến hậu quả “lão hoá” của cơ thể mà sự thay đổi trên làn da, trên khuôn mặt là dấu hiệu dễ nhận biết nhất: làn da bị khô, nhăn nheo bắt đầu từ các đường nhăn mảnh trên khoé mắt, khoé miệng, lâu dần thành nếp nhăn sâu, các đường nét khuôn mặt bị chùng nhão và chảy xệ. Chính vì vậy mà Collagen đóng vai trò là một trong những chất quan trọng hàng đầu của ngành thẩm mỹ, đặc biệt là chăm sóc da, phẫu thuật thẩm mỹ, phẫu thuật bỏng…

Tác dụng của collagen giúp vết thương nhanh lành sẹo

– Sẹo được hình thành do liên kết collagen và elastin của da bị gãy và tổn thương. Collagen có tác động tích cực để sản sinh ra các tế bào da mới, giúp làn da hồi sinh nhanh chóng nên các vết thâm cũng sẽ bị làm mờ dần.

Tác dụng của Collagen với mạch máu

– Những người dễ bị chảy máu trong có thể do nguyên nhân là mạch máu yếu, dễ bị tổn thương.

Collagen là hợp chất sản sinh ra mạch máu. Collagen giúp đề phòng xơ cứng động mạch và cao huyết áp, rất hữu hiệu với người bị bệnh xơ cứng động mạch não, nhồi máu cơ tim.

Tác dụng của Collagen với xương

– Bên cạnh Canxi, Collagen chiếm 80% trong cơ cấu thành phần của xương. Nếu so sánh cấu tạo xương như một ngôi nhà thì canxi chính là xi măng, collagen là sợi sắt . Theo sự lớn dần cùng tuổi tác, collagen cũng bi suy yếu và lão hoá làm giảm tính đàn hồi, dẻo dai của bộ xương.Vì vậy bổ sung collagen giúp xương chắc khỏe hơn và phòng chống các bệnh như loãng xương, xốp xương.

Tác dụng của Collagen với sụn

– Collagen chiếm 50% trong cơ cấu thành phần sụn. Thiếu collagen làm cho ma-sát giữa các khớp xương lớn hơn, gây ra các biến dạng ở xương và sụn. Việc bổ sung collagen giúp ngăn ngừa và giảm thiểu các bệnh liên quan đến khớp xương. Ngoài ra Collagen còn giúp phòng chống các bệnh như đau thắt lưng, thoát vị đĩa đệm và 1 số bệnh về xương, sụn khác

Tác dụng của Collagen với mắt

– Collagen tồn tại nhiều trong giác mạc và thuỷ tinh thể của mắt dưới dạng kết tinh. Thiếu collagen làm cho giác mạc hoạt động kém, gây ảnh hưởng đến thị lực của mắt và làm cho thủy tinh thể mờ đi do chất Amino bị lão hóa, đây chính là nguyên nhân gây ra bệnh đục thủy tinh thể mắt.

Collagen phòng ngừa tế bào ung thư

– Các thí nghiệm khoa học tại Nhật đã chứng minh được rằng sử dụng collagen chiết xuất có tác dụng ngăn ngừa sự biến đổi tế bào gốc phôi (Tế bào ES) thành tế bào ung thư.

Tác dụng của Collagen với nội tạng

– Collagen cũng tồn tại trong nội tạng trong cơ thể người và có tác dụng giữ cho các bộ phận nội tạng luôn khỏe mạnh. Bổ sung collagen sẽ hạn chế các bệnh về tim mach, gan, phổi…

Tác dụng của Collagen với răng

Collagen có nhiều trong lợi răng và được coi là tố chất đề kháng các bệnh về răng miệng như viêm nha chu.

Tác dụng của Collagen với tóc, móng chân – tay

– Collagen có trong chất sừng ở tóc, móng chân, móng tay và có tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng hỗ trợ hoạt động của chất sừng này. Do đó bổ sung Collagen giúp cho tóc và móng chân, móng tay bóng mượt, mịn màng, chắc khỏe cũng như có tác dụng hạn chế rụng tóc. Dầu gội đầu có chứa collagen có tác dụng giữ ẩm và làm suôn mượt tóc.

Collagen tăng cường hệ miễn dịch

– Collagen tăng cường khả năng hoạt động của vi khuẩn có vai trò quan trọng trong cơ chế miễn dịch của cơ thể. Collagen tạo môi trường thích hợp cho hoạt động các vi khuẩn có ích này trong cơ thể. Vì thế, collagen có tác dụng cải thiện chứng táo bón hay gặp ở phụ nữ, giữ da đẹp và tăng cường khả năng hoạt động của não.

Tìm Thuốc Nhanh tổng hợp

Làm trắng da bằng bia với nước cốt chanh

 Mặt nạ bia trị mụn kết hợp giữa bia và các nguyên liệu tự nhiên khác tốt cho da như mật ong, chanh,… giúp làn da loại bỏ được những nốt mụn đáng ghét, trả lại cho bạn làn da sáng mịn như mong muốn.
Mặt nạ bia sữa chua
Mặt nạ bia sữa chua

1. Mặt nạ bia sữa chua

Bia và sữa chua thích hợp cho làn da nhạy cảm, nếu da bạn dễ kích ứng, ửng đỏ thì nên áp dụng loại mặt bạ bia trị mụn này nhé. Thành phần của sữa chua rất dịu nhẹ nên giúp da được dưỡng và trắng hơn.

Nguyên liệu

2 thìa bia
2 thìa sữa chua không đường

Thực hiện:

Trộn đều bia và sữa chua. Sau khi rửa sạch mặt, thoa ngay hỗn hợp lên da và giữ nguyên mặt nạ trong vòng 15 – 20 phút. Cuối cùng rửa lại với nước ấm.

Thực hiện mỗi tuần 2 – 3 lần. Chỉ sau thời gian ngắn làn da bạn sẽ sạch mụn và trắng mịn hơn. Loại mặt nạ trị mụn trứng cá này rất hiệu quả, mụn đầu đen cũng có thể áp dụng nhé.

2, Làm trắng da bằng bia với nước cốt chanh

Sự kết hợp hoàn hảo giữa lượng vitamin B dồi dào, cùng tính kháng khuẩn cao của bia với vitamin C có trong thành phần của nước cốt chanh, không chỉ giúp làn da của chị em nhanh chóng trắng lên, mà còn ngăn ngừa mụn trứng cá hiệu quả.

Dùng 3 thìa bia khuấy thật đều cùng 1 thìa nước cốt chanh, rửa mặt thật sạch rồi thoa hỗn hợp lên khắp mặt. Nhẹ nhàng massage và vỗ nhẹ để các dưỡng chất có thể thẩm thấu vào da tốt hơn. Khoảng 20 phút sau bạn rửa lại mặt với nước sạch.

3. Mặt nạ bia, dưa chuột và lòng trắng trứng

Làn da thường có thể áp dụng loại mặt nạ này, giúp làn da loại bỏ mụn, diệt khuẩn, phục hồi làn da hư tổn và làm lành vết thương cho da.

Nguyên liệu:

2 thìa bia
2 thìa nước ép dưa chuột
1 lòng trắng trứng gà

Thực hiện:

Dưa leo bạn rửa sạch, ép lấy nước.
Lòng trắng trứng gà đánh bông lên.
Cho tất cả 3 nguyên liệu vào bát rồi trộn đều.
Dùng bông gòn thấm dung dung dịch thoa khắp mặt, đợi chúng khô và rửa sạch bằng nước ấm. Dùng 2 – 3 lần/ tuần.

Nguồn Sức khỏe và đời sống

Danh sách các nước sinh tố giúp chống lão hóa da

Không gì có thể mang lại làn da khỏe khoăn, rạng rỡ không chỉ với sức khỏe của cơ thể mà còn cho khuôn mặt của bạn như nước sinh tố, nước ép trái cây và rau củ chứa một nguồn dinh dưỡng phong phú giúp da mặt dễ dàng hập thụ. Loại bỏ mụn và các vết tàn nhang hiệu quả.

Chăm sóc da mặt bằng sinh tố, không gì có thể tốt hơn

Nước ép dâu tây, bắp cải:

Vật liệu: dâu tây 100g, bắp cải 40g, sữa chua 1/2 ly, chanh 1/3 quả, nước đá 1 – 2 viên,

Chăm sóc da mặt bằng sinh tố giúp bạn có lan da khỏe mạnh và loại bỏ mụn một cách hiệu quả và an toàn
Chăm sóc da mặt bằng sinh tố

đường 1 muỗng nhỏ.

Cách làm: dâu tây, bắp cải rửa sạch; chanh gọt vỏ. Tất cả cho vào máy ép nước trái cây ép lấy nước, rồi trộn lẫn với sữa chua. Cho nước ép vào trong ly, thêm đường và nước đá.

Tác dụng: bắp cải có tác dụng điều chỉnh đường ruột, hoạt hóa chức năng đường ruột. Dâu tây là trái cây chứa nhiều vitamin C, có tác dụng trị mụn bọc và mụn trứng cá. Nếu trên thân thể hay da mặt nổi nốt sần, nên dùng nhiều nước ép dâu tây, bắp cải. Thành phần sữa chua trong ly sinh tố này tăng cường thêm hiện quả làm đẹp da mặt.

Nước ép cam, thơm:

Vật liệu: cam 1 quả, thơm (khóm) 100g, cà chua 1/2 quả, cần tây 5g, mật ong 1 muỗng nhỏ, chanh 1/3 quả.

Cách làm: cam gọt vỏ, thơm bỏ lõi và vỏ, cà chua bỏ cuống. Xắt lát vừa hai loại quả. Chanh gọt vỏ, cùng cần tây và tất cả cho vào máy ép nước trái cây ép lấy nước, tùy ý thích thêm mật ong.
Tác dụng: đây là loại nước trái cây chứa rất nhiều vitamin A giúp trẻ hóa làn da và tăng cường sức đề kháng của da đối với vi khuẩn và những kích thích xấu, giúp máu tuần hoàn, phòng ngừa lão hóa da.

Nước ép rau cần hỗn hợp:

Vật liệu: rau cần 50g, cà rốt 50g, cà chua 1 quả, nước chanh 2 muỗng nhỏ, táo tây 1/3 quả, muối một ít.

Cách làm: cà rốt, cà chua, táo gọt bỏ vỏ, cùng rau cần cho vào máy ép lấy nước. Rồi cho vào ly, thêm nước chanh, tùy ý thích có thêm một ít muối hay mật ong.

Tác dụng: nếu hấp thu nhiều chất diệp hồng tố (Lycopene) của cà rốt, cà chua và vitamin C của chanh, có thể tăng cường sức đề kháng của làn da. Ly sinh tố này có nhiều màu sắc trông rất hấp dẫn, tuy rau cần chứa sinh tố cân bằng, nhưng mùi vị hơi nồng, có thể vắt thêm chút nước chanh cho bớt nồng.

Sinh tố lê, sữa:

Vật liệu: lê 50g, sữa bò 2/3 ly, cần tây 5g, mật ong 2 muỗng nhỏ, nước đá 1 – 2 lát, cần tây 5g.

Cách làm: lê gọt vỏ, xắt lát nhỏ, cùng cần tây, sữa bò cho vào máy xay sinh tố xay nhuyễn thêm mật ong vào. Có thể dùng sữa đậu nành hay sữa chua thay thế sữa bò.

Tác dụng: lê chứa nhiều chất béo, đạm, là một trong những trái cây giá trị dinh dưỡng rất cao. Kết hợp các vitamin A, B1, B2 của cần tây và chất đạm, chất vô cơ trong sữa bò, ly sinh tố này cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ da, tránh khô da, hoạt hóa các tế bào da.

Sinh tố xoài, bưởi, sữa chua:

sinh-to-6

Vật liệu: xoài chín 1/2 quả, chanh 1/2 quả, bưởi 1/2 quả, sữa chua 1/2 ly, mật ong 1/2 muỗng nhỏ nước đá 1 – 2 lát.

Cách làm: xoài bỏ vỏ và hạt, bưởi bỏ vỏ ngoài, vỏ lụa, hột, chỉ lấy tép. Chanh vắt lấy nước cho vào máy xay sinh tố cùng xoài, bưởi, sữa chua, mật ong, xay nhỏ.

Tác dụng: xoài chứa nhiều vitamin A kết hợp với sinh tố C của bưởi, là loại nước sinh tố rất lý tưởng cho sắc đẹp. Có thể dùng sữa đậu nành hay sữa bò thay thế sữa chua.

Nước ép bắp cải, dưa gang:

sinh-to-7

Vật liệu: bắp cải 80g, cần tây 10g, dưa gang 1/3 quả, bưởi 1/2 quả, nước đá  1 – 2 lát.

Cách làm: bắp cải, cần tây rửa sạch, dưa gang gọt vỏ bỏ hột, bưởi gọt vỏ ngoài, lột bỏ vỏ lụa bọc ngoài múi. Tất cả cho vào máy ép nước trái cây ép lấy nước, cần tây thì cuốn vào bắp cải rồi mới cho vào máy ép. Nếu thích ăn ngọt thì thêm ít mật ong.

Tác dụng: cần tây chứa nhiều sinh tố A, rất tốt cho sự phát triển của lớp sừng trên da, giác mạc mắt và răng phát triển tốt. Vitamin C thúc đẩy sự tái sinh tế bào, dự phòng nếp nhăn.

Sinh tố đu đủ, cam:

sinh-to-8

Vật liệu: chanh 1/3 quả, cam 1 quả, đu đủ 1/2 quả, nước đá 1 – 2 lát, kem bạc hà 2 muỗng nhỏ.

Cách làm: đu đủ bỏ vỏ và hột, cam gọt bỏ vỏ ngoài, lột vỏ lụa ngoài múi, chanh vắt lấy nước. Đu đủ và cam cho vào máy xay sinh tố trộn lẫn, và thêm nước chanh vào. Tùy ý thích có thể thêm 1/2 ly nước lạnh để gia giảm độ đặc loãng.

Tác dụng: đu đủ chứa rất nhiều vitamin A, là loại trái cây có dinh dưỡng phong phú. Cam, chanh chứa nhiều sinh tố C, axít citric rất tốt cho việc bảo vệ, giữ gìn sắc đẹp.

Sinh tố cam, sữa đậu nành:

sinh-to-9

Vật liệu: cam 1 quả, sữa đậu nành 1/2 ly, chanh 1/3 quả, mật ong 1 muỗng nhỏ, nước đá 1 – 2 lát.

Cách làm: cam gọt bỏ vỏ ngoài, lột bỏ vỏ lụa bao quanh múi, chanh vắt lấy nước. Cùng sữa đậu nành cho vào máy xay sinh tố trộn lẫn, rồi thêm mật ong, nước đá.

Tác dụng: sữa đậu nành chứa rất nhiều protid, axít nitric… Cam, chanh chứa vitamin C và axít citric, làm cho da mịn, bóng.

Nước ép cam, cà chua:

sinh-to-10

Vật liệu: cam chua 1 quả (có thể thay bằng chanh), cà chua 1 quả, cần tây 5g, muối một ít, nước đá 1 – 2 lát.

Cách làm: cam bỏ vỏ, tách múi, lột vỏ lụa bọc ngoài múi, cà chua sau khi bỏ vỏ xắt lát vừa, cần tây rửa sạch cắt khúc, tất cả cho vào máy ép nước trái cây ép lấy nước. Tùy ý thích có thể thêm ít muối và thêm nước đá.

Tác dụng: thức uống này chứa nhiều vitamin C và A, B1, B2, B6, sắt, canxi, giúp tiêu trừ mỏi mệt, cơ da bóng, mịn và đàn hồi. Cà chua được xem là trái cây dương tính, có lượng vitamin A dồi dào.

Sinh tố lê, dâu, sữa bò:

sinh-to-11

Vật liệu: lê 1/2 quả, sữa bò 2/3 ly, mật ong 1 muỗng nhỏ, nước 1 – 2 lát, dâu 50g, chanh 1/4 quả.

Cách làm: lê bỏ vỏ và hột, rưới nước chanh vắt lên. Dâu rửa sạch, bỏ cuống, cùng sữa bò, mật ong, lê cho vào máy xay sinh tố xay lẫn.

Tác dụng: lê chứa nhiều chất béo thực vật, kali và vitamin E. Dâu là trái cây chứa vitamin C nhiều nhất. Thức uống này thơm mùi dâu, có giá trị dinh dưỡng rất cao, giúp hoạt hóa cơ da, làm cho tóc bóng mượt.

Sinh tố đào, thơm, táo:

sinh-to-12

Vật liệu: đào 2 quả, thơm 100g, táo tây 1/4 quả, mật ong 1 muỗng nhỏ.

Cách làm: đào bỏ vỏ và hột, thơm bỏ vỏ và lõi, xắt lát vừa, cùng mật ong cho vào máy xay sinh tố xay lẫn.

Tác dụng: đào chứa vitamin A và C. Trong thơm chứa một loại men phân giải chất đạm, giúp tiêu hóa thức ăn.

Nước ép ớt chuông xanh hỗn hợp:

sinh-to-13

Vật liệu: ớt chuông xanh 1/2 quả, thơm 100g, bắp cải 50g, cà chua 1/2 quả, nước đá 1 – 2 lát, chanh vắt nước 1 muỗng, muối một ít.

Cách làm: ớt chuông xanh, cà chua sau khi rửa sạch bỏ hột, thơm bỏ vỏ và lõi, bắp cải rửa sạch để riêng biệt xắt lát vừa. Cho tất cả vào máy ép nước trái cây ép lấy nước, tùy ý thích có thể thêm muối và nước chanh vắt.

Tác dụng: ớt chuông xanh chứa nhiều lycopene, vitamin A, C, sắt và canxi. Trong cà chua có vitamin B6 làm đẹp da.

Bảng thuốc nên tránh hoặc dùng thận trọng trong thời kỳ mang thai.

ThuốcKhuyến cáo
AbacavirĐộc tính trong nghiên cứu trên động vật.
AcetazolamidKhông được dùng để điều trị tăng huyết áp ở người mang thai. Ba tháng đầu thai kỳ: Tránh dùng (độc tính trong nghiên cứu trên động vật).
Acenocoumarol (Sintrom)Tất cả các giai đoạn của thai kỳ. Dị dạng bẩm sinh, chảy máu bào thai và trẻ sơ sinh.
AciclovirChưa biết các tác hại; ít hấp thu đối với các chế phẩm dùng ngoài.
Acid acetylsalicylic (aspirin)Ba tháng đầu của thai kỳ: Làm suy giảm chức năng tiểu cầu và có nguy cơ chảy máu; làm chậm chuyển dạ, kéo dài thời gian đau đẻ và tăng mất máu; tránh dùng với liều giảm đau, nếu có thể, trong những tuần cuối của thai kỳ (liều thấp có thể không  gây hại); với liều cao có thể gây đóng sớm ống động mạch của bào thai trong tử cung và có thể gây tăng áp lực động mạch phổi kéo dài cho trẻ sơ sinh; vàng da nhân não trên trẻ sơ sinh bị chứng vàng da.
Acid alendronic (biphosphonat)Nhà sản xuất khuyến cáo nên tránh dung
Acid ascorbic (vitamin C)Vitamin C liều cao có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C ở thai nhi dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Acid cromoglicicXem natri cromoglicat
Acid fusidic (natri fusidat)Chưa rõ có gây độc không, nhà sản xuất khuyên chỉ nên dùng khi thật cần thiết, lợi nhiều hơn hại
Acid nalidixicTất cả các giai đoạn của thai kỳ: tránh dung - bệnh khớp khi nghiên cứu trên động vật; sử dụng các thuốc thay thế an toàn hơn nếu có
Acid tranexamicKhông có chứng cứ về gây quái thai khi nghiên cứu ở động vật, nhà sản xuất khuyên chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ cho thai - thuốc qua nhau thai
Acid valproicBa tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ: tăng nguy cơ khuyết tật ống thần kinh (tư vấn và sàng lọc-bổ sung acid folic có khả năng làm giảm nguy cơ); nguy cơ gây quái thai lớn hơn nếu dùng từ 2 thuốc chống động kinh trở lên; chảy máu sơ sinh (liên quan đến giảm fibrin máu) và nhiễm độc gan sơ sinh; xem mục 5.1 (valproat natri)
Adefovir dipivoxilCó độc tính khi nghiên cứu ở động vật - Nhà sản xuất khuyên chỉ nên dùng khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ cho thai; phải dùng biện pháp tránh thai hữu hiệu trong khi dùng thuốc
AlbendazolChống chỉ định trong nhiễm sán dây; xem mục 6.1.1.1 Ba tháng đầu thai kỳ: Tránh dùng khi nhiễm giun tròn; xem mục 6.1.1.2
AlcuroniumChưa qua được nhau thai với lượng đáng kể; chỉ sử dụng nếu lợi ích vượt hơn rủi ro.
Alimemazin (trimeprazin)Không có chứng cứ gây quái thai
AlopurinolKhông có báo cáo về độc tính; chỉ sử dụng khi không có thuốc an toàn hơn và bệnh gây nguy cơ cho cả mẹ lẫn con
AmiloridKhông sử dụng để điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai
AminophylinBa tháng cuối thai kỳ: Kích thích và ngừng thở ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo.
AmitriptylinCác nhà sản xuất khuyến cáo tránh dùng trừ khi thật cần thiết, đặc biệt ở ba tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ
AmlodipinChưa có đủ thông tin. Các nhà sản xuất khuyến cáo tránh dùng.
AmodiaquinChỉ dùng nếu không có thuốc nào an toàn Hơn
AmoxicilinChưa biết rõ tác hại
Amoxicilin + Acid clavulanicChưa biết rõ tác hại
Amphotericin BChưa biết rõ tác hại, chỉ dùng nếu lợi ích lớn hơn rủi ro
AmpicilinChưa biết tác hại
ArtemetherTránh dùng trong ba tháng đầu thai kỳ
Artemether + LumefantrinTránh dùng. Độc tính nghiên cứu trên động vật cùng artemether
ArtesunatBa tháng đầu thai kỳ: Tránh dùng
AsparaginasTránh dùng. Xem mục 8.2
AtenololCó thể gây chậm phát triển trong tử cung, hạ glucose - huyết ở trẻ sơ sinh và nhịp tim chậm; rủi ro lớn hơn trong tăng huyết áp nặng; Xem mục 12.3
AlteplaseXem streptokinase
AtropinKhông biết rõ tác hại
AlverinDùng phải thận trọng khi mang thai
AmantadinTránh dùng, độc tính khi nghiên cứu trên động vật
AmikacinXem aminoglycosid
AminoglycosidTổn thương dây thần kinh thính giác hoặc tiền đình. Nguy cơ cao nhất với strepto- mycin; nguy cơ có thể thấp hơn nếu dùng gentamicin và tobramycin, nhưng tránh dùng trừ khi thật cần (nếu dùng, phải nhất thiết giám sát nồng độ aminoglycosid trong huyết thanh)
Amiodaron3 tháng thứ 2 và thứ 3 thai kỳ: nguy cơ có khả năng bướu giáp ở trẻ sơ sinh, chỉ dùng khi không có thuốc thay thế
AmlodipinCó thể ức chế chuyển dạ đẻ; theo nhà sản xuất, dilthiazem và một số dihydropyridin (amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin) có thể gây quái thai ở động vật, nhưng cần phải cân nhắc giữa nguy cơ đối với thai nhi và nguy cơ tăng huyết áp không được kiềm chế ở người mẹ
AtorvastatinTránh dùng - Đã có thông báo dị dạng bẩm sinh; giảm tổng hợp cholesterol có thể tác động đến phát triển của thai nhi
AzathioprinCác bệnh nhân được ghép tạng không được ngừng sử dụng azathioprin khi có thai; sử dụng trên phụ nữ mang thai phải được theo dõi tại cơ sở chuyên khoa; không có bằng chứng azathioprin gây quái thai
AzithromycinChỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn rủi ro
Bạc sulfadiazinBa tháng cuối thai kỳ: tan máu và methe- moglobin - huyết ở trẻ sơ sinh; Nguy cơ tăng vàng nhân não xuất hiện ở thai nhi chưa được tìm thấy.
BeclometasonLợi ích điều trị lớn hơn rủi ro, ví dụ trong bệnh hen
Benzathin  benzylpenicilinKhông biết rõ tác hại
BenzimidazolTránh dùng ba tháng đầu thai kỳ.
BenzylpenicilinKhông biết rõ tác hại
BetamethasonLợi ích điều trị lớn hơn rủi ro, ví dụ trong bệnh hen
BiperidenKhông biết có gây độc hại cho thai nhi không. Chỉ dùng khi thật cần thiết
BisacodylChưa thấy nguy cơ
Bismuth subcitratChưa có nghiên cứu về tác hại đối với thai nhi
BleomycinTránh dùng (gây quái thai và ung thư khi nghiên cứu trên động vật); Xem mục 8.2
BupivacainBa tháng cuối thai kỳ: Với liều cao, suy hô hấp, giảm trương lực cơ và nhịp tim chậm ở trẻ sơ sinh sau khi phong bế vùng cạnh cổ tử cung hoặc ngoài màng cứng
Calci folinatNhà sản xuất khuyến cáo chỉ dùng khi lợi ích lớn hơn rủi ro
CalcipotriolNhà sản xuất khuyên tránh dùng nếu có thể
CalcitriolNhà sản xuất khuyên tránh dùng calcitriol bôi tại chỗ. Liều cao vitamin D uống hoặc tiêm gây quái thai ở động vật nhưng khi dùng liều điều trị ít khả năng gây độc
CaptoprilTránh dùng, có thể tác động xấu đến huyết áp về chức năng thận ở thai nhi và trẻ sơ sinh, cũng có thể gây khuyết tật ở sọ và ít nước ối; độc tính khi nghiên cứu ở động vật
CarbamazepinBa tháng đầu thai kỳ: nguy cơ quái thai, kể cả nguy cơ tăng rủi ro về các khuyết tật ống thần kinh (tư vấn, sàng lọc và khuyến cáo bổ sung folat thích hợp, ví dụ 5 mg hàng ngày); nguy cơ gây quái thai lớn hơn nếu dùng nhiều hơn một loại thuốc chống động kinh; xem Mục 5. Ba tháng cuối thai kỳ: có thể gây thiếu vita- min K và nguy cơ chảy máu sơ sinh nếu không tiêm vitamin K khi đẻ, cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu chảy máu của trẻ sơ sinh.
CarboplatinTránh dùng (gây quái thai và độc cho phôi khi nghiên cứu ở động vật)
CefaclorKhông biết có gây độc không
CefadroxilKhông biết có gây độc không
CefazolinKhông độc hại
CefotaximChưa biết tác hại
CefpiromChưa thấy có nguy cơ gây quái thai ở động vật
CefradinThường được coi là an toàn
CeftazidimKhông biết tác hại
CeftriaxonKhông biết tác hại
CefuroximChưa biết có độc hại không
CetirizinXem alimemazin
Ciclosporinít có kinh nghiệm sử dụng ciclosporin ở người mang thai, nhưng không gây hại hơn azathioprin; sử dụng trên người mang thai phải được theo dõi ở các cơ sở chuyên khoa.
CimetidinNhà sản xuất khuyên tránh dùng trừ khi thật cần.
CiprofloxacinTránh dùng trong suốt thai kỳ; gây các bệnh về khớp khi nghiên cứu trên động vật; nên sử dụng các thuốc an toàn hơn nếu có.
CisplatinTránh dùng (gây quái thai và độc khi nghiên cứu trên động vật).
ClarithromycinNhà sản xuất khuyên tránh dùng trừ khi tiềm năng lợi ích điều trị lớn hơn rủi ro
ClindamycinKhông rõ tác hại
ClomifenCó khả năng tác động trên sự phát triển bào thai
ClomipraminNhà sản xuất khuyến cáo tránh dùng, trừ khi cần thiết, đặc biệt trong ba tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ.
ClonazepamTránh dùng thường xuyên (nguy cơ hội chứng cai thuốc sơ sinh); chỉ sử dụng khi có chỉ định rõ ràng, ví dụ để khống chế cơn động kinh (liều cao cuối thai kỳ hoặc trong khi chuyển dạ có thể gây hạ nhiệt, giảm trương lực cơ và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh).
ClorambucilTránh dùng; phải sử dụng các thuốc tránh thai có hiệu quả khi chỉ định clorambucil cho nam giới và phụ nữ; xem mục 8.2
CloramphenicolBa tháng cuối thai kỳ: Hội chứng “xám” ở trẻ sơ sinh
ClormethinTránh dùng; xem Mục 8.2
CloroquinBa tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ: lợi ích dự phòng và điều trị lớn hơn rủi ro; xem thêm Mục 6.6.4
ClorphenaminKhông có bằng chứng gây quái thai
ClorpromazinBa tháng cuối thai kỳ: đôi khi có các báo cáo về tác dụng ngoại tháp ở trẻ sơ sinh 
Clotrimazol(Dùng tại chỗ) chưa có đủ số liệu. Trong 3 tháng đầu, chỉ dùng khi thật cần thiết
CloxacilinKhông biết rõ tác hại
CodeinBa tháng cuối thai kỳ: Suy hô hấp trẻ sơ sinh; hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh có mẹ nghiện codein; ứ đọng ở dạ dày và nguy cơ viêm phổi do hít phải chất nôn khi bà mẹ chuyển dạ
ColchicinTránh dùng - gây quái thai khi nghiên cứu trên động vật.
Thuốc uống tránh thaiBằng chứng dịch tễ học cho thấy không có tác hại trên bào thai
CyclophosphamidTránh dùng (sử dụng thuốc tránh thai có hiệu quả trong khi sử dụng và ít nhất 3 tháng sau khi sử dụng cho nam và nữ); xem Mục 8.2
CytarabinTránh dùng (gây quái thai trên động vật nghiên cứu); xem Mục 8.2
DacarbazinTránh dùng (gây ung thư và quái thai trên động vật nghiên cứu); bảo đảm tránh thai có hiệu quả trong khi dùng thuốc và ít nhất 6 tháng sau khi điều trị cho cả nam và nữ; xem Mục 8.2
DactinomycinTránh dùng (gây quái thai trên động vật nghiên cứu)
DapsonBa tháng cuối thai kỳ: Tan máu và methe- moglobin - huyết ở trẻ sơ sinh; cho bà mẹ uống 5 mg acid folic hàng ngày
DaunorubicinTránh dùng (gây quái thai và ung thư ở động vật nghiên cứu); xem Mục 8.2
DeferoxaminTác dụng gây quái thai ở động vật nghiên cứu; nhà sản xuất khuyến cáo chỉ sử dụng khi lợi ích lớn hơn rủi ro
DesmopressinTrong 3 tháng cuối, tác dụng gây yếu gây co bóp tử cung (trợ đẻ), tăng nguy cơ tiền sản giật
DexamethasonTrong điều trị hen, lợi ích lớn hơn rủi ro; nguy cơ làm bào thai chậm phát triển trong tử cung khi điều trị toàn thân lặp lại nhiều lần hoặc kéo dài; dự phòng corticoid cần thiết cho bà mẹ trong khi chuyển dạ; cần theo dõi chặt chẽ khi có hiện tượng giữ nước
DextranTránh dùng - đã có những thông báo vì phản ứng phản vệ ở mẹ gây thiếu oxy, tổn thương thần kinh và tử vong cho thai nhi Trong 3 tháng cuối, ức chế hô hấp thai nhi, hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh có mẹ nghiện thuốc phiện; ứ đọng ở dạ dày và có nguy cơ viêm phổi do hít phải chất nôn ở người mẹ trong thời gian chuyển dạ đẻ. Xem tramadol
DextromethorphanTránh dùng thường xuyên (nguy cơ có triệu chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh)
DiazepamChỉ dùng khi có chỉ định rõ ràng như để khống chế cơn co giật (liều cao cuối thai kỳ hoặc khi chuyển dạ có thể gây hạ thân nhiệt, giảm trương lực cơ và ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh).
DiclofenacPhần lớn các nhà sản xuất khuyên không nên dùng (hoặc tránh dùng trừ khi tiềm năng lợi ích điều trị vượt rủi ro). Trong 3 tháng cuối, nếu dùng đều đặn, ống động mạch bào thai đóng sớm trong tử cung và có thể có tăng áp lực phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh. Chuyển dạ bắt đầu muộn và kéo dài 
DidanosinTránh dùng nếu có thể được ở ba tháng đầu thai kỳ; tăng nguy cơ nhiễm acid lactic và nhiễm mỡ; xem Mục 6.7.
DiethylcarbamazinTránh dùng: hoãn dùng cho đến sau khi đẻ
DigoxinCần điều chỉnh liều
DiloxanidTrì hoãn điều trị cho đến sau ba tháng đầu của thai kỳ
DiltiazemTránh dùng
DithranolCó thể hấp thu toàn thân; chưa biết có độc hại không
DobutaminChưa nghiên cứu đầy đủ, chỉ dùng khi thật cần.
DomperidonNhà sản xuất khuyên tránh dùng
DopaminChưa biết có độc hại không
DoxorubicinTránh dùng (gây quái thai và gây độc trong nghiên cứu trên động vật); với chế phẩm liposom phải dùng thuốc tránh thai có hiệu quả trong khi dùng thuốc và ít nhất 6 tháng sau cho cả nam và nữ; xem Mục 8.2
DoxycyclinBa tháng đầu thai kỳ: Tác động xấu đến phát triển bộ xương trên động vật nghiên cứu. Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ: biến đổi màu men răng; nhiễm độc gan cho mẹ với liều cao
EfavirenzTránh dùng (nguy cơ cao gây quái thai); xem Mục 6.5.2
EnalaprilTrong suốt thời kỳ mang thai: Tránh dùng; ảnh hưởng bất lợi trên huyết áp và chức năng thận của bào thai và trẻ sơ sinh, có thể gây khuyết tật sọ và chứng ít dịch ối; độc tính trên động vật nghiên cứu
EphedrinTăng tần số tim bào thai được báo cáo khi dùng ephedrin đường tiêm
Epinephrin (Adrenalin)Qua nhau thai, nhưng không gây dị dạng ở thai nhi
ErgocalciferolLiều cao có thể gây quái thai trên động vật thí nghiệm, nhưng liều điều trị không gây tác hại
ErgometrinTránh dùng trong thời kỳ mang thai (gây co cứng cơ tử cung)
ErgotaminTrong suốt thai kỳ: tác dụng co thắt tử cung của thai phụ
ErythromycinKhông biết tác hại
EthambutolKhông biết tác hại
Ether, thuốc mêBa tháng cuối thai kỳ: suy hô hấp trẻ sơ sinh
EthinylestradiolCác bằng chứng dịch tễ học cho thấy không gây tác hại đối với bào thai
EthosuximidBa tháng đầu thai kỳ: Có thể gây quái thai
EtoposidTránh dùng (gây quái thai trong các nghiên cứu trên động vật); xem Mục 8.2
FenofibratĐộc tính cho phôi khi nghiên cứu ở động vật - Nhà sản xuất khuyên tránh dùng
FentanylXem Dextromethorphan
FluconazolTránh dùng (nhiều loại dị tật bẩm sinh được báo cáo khi dùng liều cao trong thời gian dài)
FlucytosinGây quái thai trên động vật nghiên cứu; nhà sản xuất khuyến cáo chỉ dùng khi lợi ích điều trị lớn hơn rủi ro.
FluorouracilTránh dùng (gây quái thai); xem Mục 8.2
FluphenazinBa tháng cuối thai kỳ: Tác dụng ngoại tháp ở trẻ sơ sinh đôi khi được báo cáo
FurosemidKhông dùng để điều trị tăng huyết áp ở người mang thai
GemfibrozilNhà sản xuất khuyên tránh dùng.
GentamicinBa tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ: có hại đối với thần kinh thính giác và tiền đình, rủi ro rất thấp đối với gentamicin, nhưng nên tránh dùng nếu không thật cần (nếu dùng, cần phải theo dõi nồng độ gen- tamicin trong huyết tương)
GlibenclamidBa tháng cuối thai kỳ: Hạ glucose - huyết ở trẻ sơ sinh; cần thay thế bằng insulin ở tất cả bệnh nhân đái tháo đường; nếu dùng thuốc đường uống phải ngừng điều trị ít nhất hai ngày trước khi đẻ 
GriseofulvinTránh dùng (độc tính với bào thai và gây quái thai ở động vật thí nghiệm); phải dùng thuốc tránh thai có hiệu quả trong thời gian dùng thuốc và ít nhất một tháng sau khi dùng thuốc (quan trọng: giảm tác dụng của các thuốc tránh thai dùng đường uống, xem Phụ lục 1); đàn ông phải tránh có con trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 6 tháng sau khi dùng thuốc
HaloperidolBa tháng cuối thai kỳ: Tác dụng ngoại tháp ở trẻ sơ sinh đôi khi được báo cáo 
HalothanBa tháng cuối thai kỳ: Suy hô hấp trẻ sơ sinh
HeparinTrong suốt thai kỳ: Loãng xương được báo cáo sau khi dùng một thời gian dài; lọ thuốc tiêm nhiều liều có thể chứa phenylmethanol - một số nhà sản xuất khuyến cáo tránh dùng 
Hợp chất stibi (antimoni) hóa trị 5Bệnh Leishmania nội tạng nặng phải điều trị ngay không trì hoãn
HydralazinTránh dùng trong ba tháng đầu và ba tháng giữa thai kỳ; không thấy báo cáo về tác hại nghiêm trọng sau khi dùng trong ba tháng cuối thai kỳ
HydroclorothiazidKhông dùng để điều trị tăng huyết áp ở người mang thai Ba tháng cuối thai kỳ: Có thể gây giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh
HydrocortisonTrong bệnh hen, lợi ích điều trị lớn hơn rủi ro; nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung khi điều trị toàn thân kéo dài và lặp lại; dự phòng corticoid cần thiết cho bà mẹ khi chuyển dạ; giám sát chặt chẽ nếu có hiện tượng giữ nước
IbuprofenTránh dùng trừ khi lợi ích lớn hơn rủi ro; Ba tháng cuối thai kỳ: nếu dùng thường xuyên gây đóng sớm ống động mạch ở bào thai trong tử cung và có thể gây ra tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh
IdoxuridinLàm chậm và kéo dài thời gian chuyển dạ
Imipenem + CilastatinGây quái thai trên động vật thí nghiệm Chỉ sử dụng nếu lợi ích lớn hơn rủi ro (độc tính trên động vật nghiên cứu)
IndapamidKhông dùng để điều trị tăng huyết áp ở người mang thai.
IndinavirTránh sử dụng, nếu có thể, trong ba tháng cuối thai kỳ; trên lý thuyết có nguy cơ tăng bilirubin máu và sỏi thận ở trẻ sơ sinh nếu dùng lúc cuối thai kỳ; xem Mục 6.7.2
InsulinTrong suốt thai kỳ: Phải được thầy thuốc lâm sàng có kinh nghiệm thường xuyên đánh giá nhu cầu insulin
IodBa tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ: bướu cổ và thiểu năng tuyến giáp sơ sinh
IsoniazidKhông rõ tác hại
IvermectinHoãn dùng cho đến sau khi đẻ
Kali iodidBa tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ: bướu cổ và thiểu năng tuyến giáp sơ sinh
KetaminBa tháng cuối thai kỳ: suy hô hấp sơ sinh
LamivudinTránh dùng, nếu có thể, trong ba tháng đầu thai kỳ; lợi ích điều trị được coi là lớn hơn rủi ro trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ; xem Mục 6.7.2
LevamisolBa tháng cuối thai kỳ: tránh dùng
Levodopa + CarbidopaĐộc tính khi nghiên cứu trên động vật
LevonorgestrelTrong dạng thuốc uống tránh thai, các bằng chứng dịch tễ học cho thấy không có tác hại trên bào thai
LevothyroxinCần giám sát nồng độ thyrotrophin huyết thanh của mẹ để điều chỉnh liều khi cần thiết
LincomycinThuốc đi qua nhau thai, nhưng không gây tác dụng phụ cho trẻ sơ sinh
LidocainBa tháng cuối thai kỳ: Với liều cao, suy hô hấp sơ sinh, giảm trương lực cơ và nhịp tim chậm sau khi phong bế vùng cạnh cổ tử cung và ngoài màng cứng
LisinoprilXem captopril
LithiBa tháng đầu thai kỳ: Tránh dùng nếu có thể (nguy cơ quái thai, kể cả các dị dạng về tim). Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ: phải tăng liều (nhưng khi thai ra phải trở lại liều thông thường ngay); cần giám sát chặt chẽ nồng độ khuyến cáo lithi trong máu (nguy cơ độc ở trẻ sơ sinh)
LoperamidNhà sản xuất khuyên tránh dùng - Hiện nay chưa có thông tin
Lopinavir + RitonavirTránh dùng nếu có thể được trong ba tháng đầu thai kỳ; tránh dùng dung dịch uống do hàm lượng propylen glycol cao; xem Mục 6.7.2
LoratadinĐộc cho phôi ở động vật - Xem thêm alimemazin
Magnesi sulfatBa tháng cuối thai kỳ: Không biết tác hại khi dùng đường tĩnh mạch trong thời gian ngắn trong sản giật, nhưng liều cao có thể gây suy hô hấp sơ sinh 
MazipredonXem prednisolon
MebendazolĐộc tính khi nghiên cứu ở động vật. Chống chỉ định trong nhiễm sán dây; xem Ba tháng đầu thai kỳ: Tránh dùng trong nhiễm giun tròn;
MedroxyprogesteronTránh dùng (dị dạng sinh dục và khuyết tật tim trên bào thai nam và nữ được báo cáo); sử dụng không thận trọng thuốc tiêm tránh thai tác dụng kéo dài medroxyprogesteron acetat ở người mang thai không chắc gây hại bào thai
MefloquinChỉ dùng khi các thuốc sốt rét khác không thích hợp; xem Dự phòng và điều trị sốt rét,
MeloxicamXem diclofenac
MercaptopurinTránh dùng (gây quái thai)
MetforminTất cả các giai đoạn của thai kỳ: Tránh dùng; thay bằng insulin trong đái tháo đường
MethotrexatTránh dùng (gây quái thai; khả năng thụ thai có thể giảm trong khi dùng thuốc nhưng có thể phục hồi); sử dụng các thuốc tránh thai có hiệu quả trong khi dùng thuốc và ít nhất 6 tháng sau cho cả nam và nữ;
MethyldopaKhông rõ tác hại
MetoclopramidKhông rõ tác hại
MetoprololHạn chế sự phát triển của thai nhi trong tử cung, hạ glucose - huyết và nhịp tim chậm ở trẻ sơ sinh; nguy cơ cao về tăng huyết áp nặng.
MetronidazolTránh dùng liều cao
MiconazolNhà sản xuất khuyên tránh dùng trừ khi thật cần thiết
MidazolamTránh dùng thường xuyên (nguy cơ trẻ sơ sinh mắc hội trứng cai thuốc); chỉ dùng khi có chỉ định rõ ràng như để khống chế cơn co giật (liều cao trong thời kỳ cuối hoặc trong lúc chuyển dạ đẻ có thể gây hạ thân nhiệt giảm trương lực cơ và ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh)
MinocyclinTrong 3 tháng đầu thai kỳ, tác động xấu đến phát triển hệ xương ở động vật nghiên cứu. Trong 6 tháng sau làm răng biến màu, khi tiêm liều cao gây độc gan cho mẹ
MitomycinTránh dùng (gây quái thai ở động vật nghiên cứu)
MolgramostimGây độc trên động vật nghiên cứu - Nhà sản xuất khuyên tránh dùng trừ khi tiềm năng lợi ích điều trị vượt rủi ro
MorphinBa tháng cuối thai kỳ: Suy hô hấp sơ sinh, hội chứng cai (thiếu) thuốc ở trẻ sơ sinh có mẹ nghiện morphin; dạ dày ứ đọng và nguy cơ viêm phổi do hít phải chất nôn ở mẹ trong khi chuyển dạ
NaloxonChỉ sử dụng nếu lợi ích rõ ràng so với rủi ro
Natri cromoglicatKhông biết có độc hại không
Natri nitroprusiatCó tiềm năng gây tích lũy cyanid ở thai nhi, tránh dùng kéo dài
Natri valproatTrong ba tháng đầu và cuối, tăng nguy cơ bị khuyết tật ống thần kinh, cũng đã có thông báo về chảy máu (do giảm fibrin máu) và độc tính gan ở trẻ sơ sinh
NelfinavirTránh dùng, nếu có thể được, trong ba tháng đầu thai kỳ; sử dụng trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ nếu lợi ích điều trị lớn hơn rõ so với rủi ro;
NeomycinXem aminoglycosid
Neomycin vàChưa có thông báo bacitracin gây quái thai.
bacitracin; BacitracinTuy vậy, không dùng trong thời kỳ mang thai
NeostigminBa tháng cuối thai kỳ: Chứng nhược cơ trẻ sơ sinh với liều cao
NevirapinTránh dùng, nếu có thể, ở ba tháng đầu thai kỳ; sử dụng ở ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ nếu lợi ích điều trị vượt rủi ro; xem Mục 6.5.2
Nhựa PodophylumTrong tất cả các giai đoạn của thai kỳ: Tránh dùng - đã có báo cáo về chết sơ sinh và gây quái thai
NiclosamidNhiễm T. solium ở người mang thai phải được điều trị ngay
NifedipinCó thể ức chế chuyển dạ, một số dihydropy- ridin có thể gây quái thai trên động vật, tuy nhiên cần cân nhắc rủi ro đối với bào thai so với rủi ro tăng huyết áp không thể kiểm soát được ở bà mẹ
NimesulidXem diclofenac
NitrofurantoinBa tháng cuối thai kỳ: Có thể gây huyết tán sơ sinh nếu dùng lúc cuối thai kỳ
Nitrogen oxydBa tháng cuối thai kỳ: Suy hô hấp trẻ sơ sinh
NorethisteronDùng liều thuốc uống tránh thai, các bằng chứng dịch tễ học cho thấy không có tác hại trên bào thai. Dùng liều lớn hơn làm nam hoá bào thai gái và các khuyết tật khác đã được báo cáo
NorfloxacinXem ofloxacin
NystatinKhông có thông tin, nhưng sự hấp thu qua đường tiêu hoá không đáng kể
OfloxacinTrong suốt thai kỳ: Tránh dùng - bệnh khớp khi nghiên cứu trên động vật; dùng thuốc khác an toàn hơn
OmeprazolChưa biết có tác hại không
OndansetronHiện nay chưa có thông tin, nhà sản xuất khuyên tránh dùng, trừ khi lợi ích vượt hẳn nguy cơ
OseltamivizNhà sản xuất khuyên tránh dùng trừ khi lợi ích vượt hẳn nguy cơ
OxamniquinNếu không đòi hỏi điều trị ngay thì hoãn điều trị sán lá Schistosoma đến sau khi đẻ;
PancuroniumNhà sản xuất khuyên tránh dùng trừ khi tiềm năng lợi ích điều trị vượt rủi ro. Hiện nay chưa có thông tin
PapaverinXem dextromethorphan
ParacetamolKhông biết rõ tác hại
PenicilaminTất cả các giai đoạn của thai kỳ: hiếm có dị tật bào thai được thông báo; tránh sử dụng khi có thể
PerindoprilXem captopril
Pethidin hydrocloridXem dextromethorphan
PhenobarbitalTrong ba tháng đầu có thể gây dị dạng bẩm sinh. Trong 3 tháng cuối, có thể gây thiếu hụt vitamin K và có nguy cơ chảy máu ở trẻ sơ sinh; nếu không cho vitamin K lúc đẻ, phải giám sát chặt chẽ trẻ sơ sinh để phát hiện dấu hiệu chảy máu
PhenoxymethylpenicilinKhông rõ tác hại
PhenytoinBa tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ: dị tật bẩm sinh (tư vấn sàng lọc); cần bổ sung đủ acid folic cho bà mẹ (ví dụ 5 mg acid folic mỗi ngày); nguy cơ gây quái thai lớn hơn nếu dùng nhiều hơn một thuốc chống động kinh. Có thể gây thiếu vitamin K và nguy cơ chảy máu sơ sinh; Nếu không dùng vita- min K khi đẻ cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu chảy máu ở trẻ sơ sinh. Cần thận trọng khi phân tích kết quả nồng độ phytomenadion huyết tương, dạng kết hợp có thể giảm nhưng dạng tự do (có tác dụng) không đổi
PhytomenadionChỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt rủi ro - không có các thông tin đặc biệt
PilocarpinTránh dùng - Kích thích cơ trơn, độc tính khi nghiên cứu trên động vật
PiroxicamXem diclofenac
Polygelin (Polystyren sulfonat resin)Nhà sản xuất khuyên chỉ nên dùng khi tiềm năng lợi ích điều trị vượt rủi ro. Hiện nay chưa có thông tin
Povidon - iodBa tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ: lượng iod hấp thu có thể đủ để ảnh hưởng đến tuyến giáp của bào thai
PraziquantelNhiễm T. solium ở người mang thai phải điều trị ngay; Lợi ích điều trị sán lá Schistosoma lớn hơn rủi ro. Nếu không cần thiết điều trị ngay nhiễm sán lá, hoãn điều trị đến sau khi đẻ
PrazosinKhông có bằng chứng gây quái thai; nhà sản xuất khuyên chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt rủi ro.
PrednisolonLợi ích điều trị, ví dụ bệnh hen, là lớn hơn rủi ro; nguy cơ bào thai chậm phát triển trong tử cung khi điều trị toàn thân kéo dài và lặp lại; điều trị dự phòng corticoid cần thiết cho bà mẹ khi chuyển dạ
PrimaquinBa tháng cuối thai kỳ: tan máu ở trẻ sơ sinh và methemoglobin - huyết. Hoãn điều trị đến sau khi đẻ
ProcarbazinTránh dùng (gây quái thai ở nghiên cứu trên động vật và có một số báo cáo trên người);
ProguanilLợi ích phòng ngừa và điều trị lớn hơn rủi ro. Bổ sung lượng folat thích hợp cho bà mẹ
ProcainTrong 3 tháng cuối, có thể gây methemo- globin - huyết cho trẻ sơ sinh
ProcainamidNhà sản xuất khuyên tránh dùng, trừ khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ cho thai
ProgesteronChưa thấy có độc hại
PromethazinKhông có bằng chứng gây quái thai
PropofolTrong 3 tháng cuối, có thể ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh
PropranololCó thể làm bào thai chậm phát triển trong tử cung; hạ glucose - huyết ở trẻ sơ sinh; chậm nhịp tim; nguy cơ lớn hơn nếu tăng huyết áp nặng;
PropylthiouracilBa tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ: Bướu cổ và thiểu năng tuyến giáp sơ sinh
PyrantelChưa thấy có độc hại
PyrazinamidChỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt rủi ro
PyridostigminBa tháng cuối thai kỳ: nhược cơ sơ sinh với liều cao
PyrimethaminBa tháng đầu thai kỳ: Trên lý thuyết có nguy cơ gây quái thai (chất đối kháng folat); cần bổ sung lượng thích hợp folat cho bà mẹ. Ba tháng đầu thai kỳ: Tránh sử dụng trong viêm phổi do Pneumocystis carinii và bệnh toxoplasma; xem Sulfadiazin
QuinidinChưa thấy có độc hại ở liều điều trị, nhưng nhà sản xuất khuyên tránh dùng
QuininBa tháng đầu thai kỳ: Liều cao gây quái thai; nhưng trong bệnh sốt rét, lợi ích điều trị cao hơn rủi ro
RaloxifenTránh dùng
RanitidinKhông biết rõ tác hại
RetinolBa tháng đầu thai kỳ: Liều quá cao có thể gây quái thai; xem Mục 27.1
RibavirinTránh dùng, gây quái thai ở động vật nghiên cứu; cần phải dùng biện pháp tránh thai hữu hiệu trong khi uống và trong 6 tháng sau khi ngừng điều trị ở nữ và nam
RifampicinBa tháng đầu thai kỳ: Liều rất cao có thể gây quái thai trên động vật nghiên cứu Ba tháng cuối thai kỳ: Có thể tăng nguy cơ chảy máu sơ sinh
RimantadinTránh dùng
RitonavirXem Lopinavir với Ritonavir
RopivacainChưa xác định được tính an toàn nhưng chưa thấy có độc hại. 
RoxithromycinChưa thấy có độc hại, nhưng chỉ nên dùng khi thật cần.
RượuBa tháng đầu và ba tháng giữa của thai kỳ: nếu uống rượu hàng ngày có thể gây quái thai (hội chứng dị dạng bào thai do rượu có thể xảy ra với trẻ em có mẹ nghiện rượu) và có thể gây chậm phát triển bào thai; nếu thỉnh thoảng uống một cốc nhỏ, có thể an toàn. Ba tháng cuối thai kỳ: Hội chứng cai rượu có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh khi mẹ nghiện rượu.
SalbutamolSử dụng trong bệnh hen
SalmeterolXem chi tiết
SaquinavirTránh dùng nếu có thể trong ba tháng đầu thai kỳ; lợi ích đáng kể trong điều trị so với rủi ro trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ; xem Mục 6.5.2
Sắt dextranTránh dùng trong những tháng đầu thai kỳ
Selen sulfidChưa biết có độc hại, nhưng nên tránh dung
SpectinomycinKhông thấy gây độc hại
SpiramycinKhông thấy gây độc hại
SpironolactonĐộc tính trên động vật nghiên cứu
StavudinTránh sử dụng nếu có thể được trong ba tháng đầu thai kỳ; tăng nguy cơ nhiễm acid lactic và chứng nhiễm mỡ gan; xem Mục 6.7.2
StreptokinaseTất cả các giai đoạn của thai kỳ: Khả năng bong nhau thai sớm ở 18 tuần lễ đầu; về lý thuyết có khả năng chảy máu bào thai trong suốt quá trình mang thai; nguy cơ chảy máu ở bà mẹ khi dùng sau đẻ
StreptomycinTrong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ: gây hại đến thần kinh thính giác và tiền đình; tránh dùng trừ khi rất cần (nếu dùng, cần giám sát nồng độ streptomycin huyết tương)
Sulfacetamid natriChưa thấy độc hại
SulfadiazinBa tháng cuối thai kỳ: Tan máu và methe- moglobin - huyết sơ sinh; không thấy nguy cơ tăng vàng da nhân (kernicterus) ở trẻ sơ sinh. Trong bệnh do Toxoplasma, tránh dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ, nhưng có thể dùng trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ nếu có nguy cơ truyền bệnh bẩm sinh
Sulfadoxin + PyrimethaminTrong điều trị sốt rét, lợi ích dự phòng và điều trị lớn hơn rủi ro. Ba tháng đầu thai kỳ: nguy cơ khả năng gây quái thai (pyrimethamin là chất đối kháng folat). Ba tháng cuối thai kỳ: Tan máu và methe- moglobin - huyết sơ sinh; không thấy nguy cơ vàng da nhân ở trẻ sơ sinh
Sulfamethoxazol + TrimethoprimBa tháng đầu thai kỳ: Nguy cơ gây quái thai (trimethoprim là chất đối kháng folat) Ba tháng cuối thai kỳ: Tan máu và methe- moglobin - huyết sơ sinh; không thấy nguy cơ vàng da nhân ở trẻ sơ sinh
SulfasalazinBa tháng cuối thai kỳ: trên lý thuyết, nguy cơ tan máu sơ sinh; phải bổ sung cho bà mẹ một lượng folat thích hợp
SulpiridTrong 3 tháng cuối, có thể gây tác dụng ngoại tháp cho trẻ sơ sinh. Nhà sản xuất khuyên tránh dùng.
SuxamethoniumCó thể xảy ra liệt nhẹ kéo dài ở mẹ
TamoxifenTránh dùng - có thể có tác động trên sự phát triển bào thai; phải dùng thuốc tránh thai có hiệu quả trong khi sử dụng và 2 tháng sau khi ngừng thuốc
TestosteronTất cả các giai đoạn của thai kỳ: nam hoá bào thai nữ
TetracyclinBa tháng đầu thai kỳ: Tác động đến sự phát triển bộ xương trong những nghiên cứu trên động vật; Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ: biến màu men răng; nhiễm độc gan thai phụ ở liều cao
TheophylinBa tháng cuối thai kỳ: có báo cáo về tính dễ bị kích thích ở trẻ sơ sinh và ngừng thở
ThiamphenicolTránh dùng trừ khi thật cần, lợi nhiều hơn hại. Tránh dùng quá liều (xem cloram- phenicol)
ThiopentalBa tháng cuối thai kỳ: Suy hô hấp sơ sinh
TimololCó thể gây chậm phát triển bào thai trong tử cung, giảm glucose - huyết và làm chậm nhịp tim; nguy cơ lớn hơn khi gặp trong tăng huyết áp nặng
TinidazolNhà sản xuất khuyên tránh dùng trong ba tháng đầu thai kỳ
TobramycinXem aminoglycosid
TrihexyphenidylDùng thận trọng
TrimethoprimBa tháng đầu thai kỳ: Nguy cơ gây quái thai (chất đối kháng folat)
TropicamidChưa biết rõ tác hại. Chỉ dùng khi thật cần
Vaccin BCGBa tháng đầu thai kỳ: Trên lý thuyết, nguy cơ dị tật bẩm sinh, nhưng sự cần thiết phải tiêm chủng lớn hơn rủi ro có khả năng xảy ra với bào thai (xem phần giới thiệu mục 19.2 - chống chỉ định và thận trọng)
Vaccin Bại liệt sốngBa tháng đầu thai kỳ: Trên lý thuyết, nguy cơ dị tật bẩm sinh, nhưng sự cần thiết phải tiêm chủng lớn hơn rủi ro có khả năng xảy ra với bào thai
Vaccin MMR (sởi, quai bị, rubella)Tránh dùng; tránh thụ thai một tháng sau khi tiêm chủng
Vaccin RubellaTránh dùng; tránh thụ thai một tháng sau khi tiêm chủng
Vaccin Sốt vàng (Yellow fever)Ba tháng đầu thai kỳ: Trên lý thuyết, nguy cơ dị tật bẩm sinh, nhưng sự cần thiết phải tiêm chủng lớn hơn rủi ro có khả năng xảy ra với bào thai
Vaccin SởiBa tháng đầu thai kỳ: Trên lý thuyết, nguy cơ dị tật bẩm sinh, nhưng sự cần thiết phải tiêm chủng lớn hơn rủi ro có khả năng xảy ra với bào thai (xem phần giới thiệu mục 19.2 - chống chỉ định và thận trọng); tránh MMR
VancomycinChỉ sử dụng nếu lợi ích điều trị vượt rủi ro - cần giám sát nồng độ vancomycin máu để giảm độc tính với bào thai
VecuroniumChỉ sử dụng nếu lợi ích điều trị vượt rủi ro - không có thông tin
VerapamilNghiên cứu trên động vật không chứng minh được tác dụng gây quái thai; khả năng verapamil làm giãn cơ tử cung cần được lưu tâm cuối thai kỳ; nguy cơ đối với bào thai cần cân nhắc với nguy cơ tăng huyết áp không kiểm soát được ở bà mẹ
VinblastinTránh dùng (có ít kinh nghiệm cho rằng có độc hại đối với bào thai; gây quái thai trên động vật nghiên cứu)
VincristinTránh dùng (gây quái thai và sảy thai trên động vật thí nghiệm); xem Mục 8.2
Vitamin ATrong 3 tháng đầu thai kỳ, liều quá cao có thể gây quái thai
Vitamin DLiều cao tác dụng toàn thân gây quái thai ở động vật nghiên cứu, nhưng liều điều trị ít khả năng gây độc hại; nhà sản xuất khuyên tránh dùng calcitriol bôi tại chỗ
Xanh methylen (methylth-ioninium clorid)Dùng thận trọng. Chỉ dùng khi thật cần thiết
WarfarinTất cả các giai đoạn của thai kỳ: Dị tật bẩm sinh; chảy máu bào thai và chảy máu sơ sinh;
ZanamivizNhà sản xuất khuyên chỉ nên dùng khi tiềm năng lợi ích điều trị vượt rủi ro. Hiện nay chưa có thông tin.
ZidovudinTránh dùng, nếu có thể được, trong ba tháng đầu của thai kỳ; lợi ích điều trị được coi là lớn hơn nguy cơ trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ;

Trong thời kỳ mang thai, người mẹ và thai nhi hợp thành một đơn vị chức năng không thể tách rời. Tình trạng sức khỏe của người mẹ là điều kiện tiên quyết cho sự hoạt động và phát triển của thai. Vì vậy điều quan trọng là phải điều trị tốt cho người mẹ khi có nhu cầu, đồng thời bảo vệ cho thai ở mức cao nhất có thể.

Bảng các thuốc nên tránh hoặc sử dụng thận trọng trong thời kỳ mang thai.
Thuốc nên tránh hoặc sử dụng thận trọng trong thời kỳ mang thai.

Thuốc có thể gây hại cho thai ở bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ. Cần luôn nhớ điều đó khi kê đơn cho người ở tuổi mang thai. Tuy nhiên sợ dùng thuốc một cách phi lý trong thời kỳ mang thai cũng có thể có hại, thí dụ bệnh không được điều trị, người mẹ kém tuân thủ dùng thuốc, điều trị không tốt hoặc thất bại. Tất cả những điều đó có thể có hại cho sức khoẻ người mẹ và ảnh hưởng xấu đến thai.

Trong ba tháng đầu thai kỳ, thuốc có thể gây dị tật bẩm sinh (gây quái thai). Nguy cơ cao nhất là từ tuần thứ ba đến tuần thứ mười một của thai. Trong ba tháng giữa và cuối của thai kỳ, thuốc có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển chức năng của thai hoặc độc hại cho mô thai. Thuốc cho sát ngày thai đến hạn hoặc trong lúc chuyển dạ có thể tác dụng xấu đến chuyển dạ hoặc đến trẻ sơ sinh. Một số thuốc đã được kết luận gây quái thai ở người, nhưng không có một thuốc nào được coi chắc chắn là an toàn trong thời kỳ đầu mang thai.

Thuốc chỉ được kê đơn trong thời kỳ mang thai khi lợi ích đối với người mẹ lớn hơn nguy cơ đối với thai. Nếu có thể, phải tránh dùng mọi thuốc trong ba tháng đầu. Khi kê đơn, nên chọn các thuốc đã được dùng rộng rãi trong thời kỳ mang thai và thường được coi là an toàn hơn là kê đơn thuốc mới còn ít được thử thách. Phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả, nên dùng những thuốc đơn thành phần đã biết rõ hơn là dùng các thuốc đa thành phần.

Các thuốc trong bảng dưới đây bao gồm một số thuốc có thể có hại trong thời kỳ mang thai và nêu rõ những tháng nào có nguy cơ. Các thông tin trong bảng này chỉ dùng như một hướng dẫn. Những thuốc không ghi trong bảng này thì không có nghĩa là những thuốc đó đã an toàn.

Nguồn Viện Kiểm Nghiệm Thuốc Trung Ương

Thận trọng dùng thuốc trong thời kỳ mang thai

Phụ nữ mang thai sử dụng một số thuốc có thể gây sảy thai, chết thai hoặc thai có những dị tật bẩm sinh.  2% các dị tật bẩm sinh là do thuốc mà các bà mẹ đã sử dụng trong lúc mang thai.

khi mang bầu, các bà mẹ cần thận trong khi dùng thuốc và bản thân cũng cần biết các loại thuốc tránh sử dụng trong thai kỳ.
khi mang bầu, các bà mẹ cần thận trong khi dùng thuốc và bản thân cũng cần biết các loại thuốc tránh sử dụng trong thai kỳ.

Hơn 8.000 trẻ sơ sinh bị cụt tay bẩm sinh do hậu quả mẹ dùng thuốc an thần thalidomide trong thai kỳ. Từ đó, người ta quan tâm hơn đến tính an toàn của thuốc khi sử dụng trong thai kỳ, đặc biệt về khả năng gây quái thai.

Vì vậy, khi mang bầu, các bà mẹ cần thận trong khi dùng thuốc và bản thân cũng cần biết các loại thuốc tránh sử dụng trong thai kỳ.

– Các vitamin:

  • Vitamin A: Liều cao dùng trong lúc mang thai sẽ gây dị dạng mặt, sọ, tim, sinh dục cho thai nhi.
  • Vitamin B6: Dùng kéo dài gây co giật.
  • Vitamin C: Liều cao có thể gây dị tật.
  • Vitamin D: Liều cao gây tăng huyết áp, chậm phát triển tâm thần. Vitamin E: Dùng nhiều gây tiêu chảy cho trẻ.

– Thuốc tiêu hóa: cimetidin: gây vàng da ở trẻ sơ sinh.

– Thuốc corticoid : Gây ức chế vỏ thượng thận, gây hở môi, khe vòm miệng nếu dùng kéo dài trong thai kỳ.

– Thuốc hô hấp: Salbutamol và ephedrin làm tim thai nhanh. Aminophyllin làm tim đập nhanh, tăng đường huyết.

– Thuốc chống ung thư: Methotrexat, mercaptopurin gây thai chết lưu, dị tật bẩm sinh, não úng thủy, thai vô sọ, sứt môi, dị dạng chi.

Cyclophosphamid gây đẻ non, dị dạng chi, tai.

– Thuốc kháng viêm không steroid : Gây co thắt ống động mạch, viêm ruột hoại tử.

– Thuốc kháng sinh: Penicillin: Liều cao có thể gây thai chết lưu.

  • Tetracyclin: Răng bị vàng, da vàng, dị hình ở chi.
  • Bactrim: Tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sinh non.
  • Griseofulvin: Gây sảy thai và dị tật bẩm sinh.
  • Norfloxacin: Ảnh hưởng đến sự phát triển sụn của bào thai.
  • Neomycin: Gây vàng da.
  • Lincomycin: Ảnh hưởng đến sự phát triển của xương.
  • Metronidazole: Ảnh hưởng đến nhiễm sắc thể của thai, gây dị dạng bẩm sinh. Isoniazid: Gây tổn thương hệ thần kinh bào thai.

Rifampicin: Gây dị dạng xương, giảm số lượng tinh trùng ở trẻ nam.

– Thuốc ứng chế men chuyển

– kháng cholinergic : gây hóa xương sọ chậm, tắc ruột, bệnh ở ống tiết niệu.

-Thuốc kháng giáp:Methimazole – carbimazole: gây dị dạng ở mặt, hẹp lỗ mũi và thực quản, chậm phát triển trí tuệ.

– Thuốc chống động kinh: Carbamazepin – valproate natri (VPA), gây dị dạng ở mặt, nứt đốt sống, lệch lỗ tiểu, dị dạng tim, kẽ hở vùng bụng, chậm nói, cận thị.

Trimethadion – hydantoin gây dị dạng ở hệ thần kinh trung ương, mũi kém phát triển.

– Thuốc có hoạt tính androgen: Danazol gây thai nữ bị nam hóa.

– Thuốc hạ đường huyết: Gây hàm lượng glucose huyết thấp ở trẻ sơ sinh.

– Thuốc chữa rối loạn tâm thần: Lithium gây nguy cơ bệnh tim cho trẻ, gây rối loạn chức năng tiêu hóa, gây đái tháo nhạt.

– Thuốc an thần:

  • Barbiturat: Gây rối loạn chức năng gan, dễ xuất huyết.
  • Meprobamat: Chậm phát triển tâm thần, dị tật tim bẩm sinh. Diazepam: Trẻ sinh ra bị ngạt, vàng da, bú kém. Phenergan: Ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.
  • Thalidomid: Dị dạng nội tạng, các chi ngắn.

– Thuốc estrogen tổng hợp:

Diethylstibestrol gây ung thư biểu bì âm đạo, dị tật bộ phận sinh dục, tiết niệu nữ, ở nam dị dạng bộ phận sinh dục.

– Thuốc huyết học:

Warfapin: Gây dị dạng ở bộ xương, đầu nhỏ, thoái hóa thần kinh thị giác, phát triển tâm thần chậm.

Dicoumarol: Gây thai lưu và xuất huyết ở trẻ sơ sinh.

– Thuốc giảm đau:

  • Methadon: Gây suy hô hấp khi sinh.
  • Aspirin: Gây chảy máu ở trẻ sơ sinh. Salicylat natri: Có thể gây thai chết lưu. Indomethacin: Suy giảm chức năng thận.

– Thuốc tim mạch:

Methyl dopa: Trẻ sơ sinh có vòng đầu nhỏ. Propanolol: Gây chậm nhịp tim thai, hạ đường huyết. Reserpin: Làm trẻ lừ đừ, bú ít, hạ thân nhiệt.

– Thuốc sốt rét:

  • Quinin: Liều cao gây não úng thủy, dị dạng thận, và tứ chi, có thể gây thai chết lưu, điếc bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần.
  • Chloroquin: Mẹ điều trị gây điếc ở con, tổn thương võng mạc.

– Thuốc có tác dụng làm giảm hoạt tính các tuyến bã nhờn ở da và chống viêm.

Retinoid – isotretinoin – etretinat: Gây dị dạng ở thần kinh trung ương và bệnh tim.

Phụ nữ mang thai cần hiểu biết về các thuốc có nguy cơ gây dị tật bẩm sinh để tránh sử dụng, bảo đảm an toàn thai sản.

Theo Sức khỏe và đời sống

Mang thai ăn gì cho con thông minh

Nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, các loại siêu dưỡng chất Thực phẩm thai phụ không nên dùng như folate, choline, axit béo thiết yếu, sắt có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trí thông minh của trẻ ngay từ trong thai

à bầu nên bổ sung bổ sung có khoa học các loại hoa quả, rau củ và các loại sữa giàu canxi cộng với các loại thịt, cá, thịt gà, cây họ đậu điều độ mỗi ngày để con cái được thông minh và khỏe mạnh”.
à bầu nên bổ sung bổ sung có khoa học các loại hoa quả, rau củ và các loại sữa giàu canxi cộng với các loại thịt, cá, thịt gà, cây họ đậu điều độ mỗi ngày để con cái được thông minh và khỏe mạnh”.

Vì vậy những gì bạn ăn trong quá trình mang thai là rất quan trọng. Bà cho biêt thêm: “Bà bầu nên bổ sung bổ sung có khoa học các loại hoa quả, rau củ và các loại sữa giàu canxi cộng với các loại thịt, cá, thịt gà, cây họ đậu điều độ mỗi ngày để con cái được thông minh và khỏe mạnh”.

Dưới đây là danh sách những loại siêu thực phẩm sẽ giúp bé phát triển thông minh hơn ngay từ trong bụng mẹ:

Các axit béo thiêt yếu

Các loại axit béo cần thiêt như DHA, AA rất quan trọng cho phát triển mắt, não, hệ mạch và hệ thần kinh của thai nhi, đặc biệt trong 3 tháng cuối khi bộ não của bé đang phát triển rất nhanh. Bà bầu cần chú ý bổ sung các axit béo trong ba tháng cuối thai kì và trong 18 tháng đầu sau khi bé chào đời.

Các loại axit béo cần thiêt như DHA, AA rất quan trọng cho phát triển mắt, não, hệ mạch và hệ thần kinh của thai nhi
Các loại axit béo cần thiêt như DHA, AA rất quan trọng cho phát triển mắt, não, hệ mạch và hệ thần kinh của thai nhi

Các nguồn thực phẩm giàu DHA và AA là cá ngừ, cá hồi, dầu cá, gan và trong sữa mẹ., khi mẹ bổ sung nhiều dưỡng chất DHA giúp em bé có những giấc ngủ ngon hơn. Vì vậy bà bầu và phụ nữ nuôi con cần chú ý bổ sung đầy đủ chất béo vào cơ thể.

Các bé sinh non hoặc nhẹ cân thường bị bỏ qua mất giai đoạn quan trọng này và cần được sự chăm sóc đặc biệt, trong đó phải đảm bảo chê độ dinh dưỡng giàu axit béo omega-3. Các bác sĩ nhi thường khuyên các bà mẹ cho trẻ sinh non bú mẹ hay dùng sữa công thức loại đặc biệt.

Thai phụ nên cố gắng bổ sung các thực phẩm sau trong chê độ ăn hằng ngày:

– Ăn 2 bữa cá/tuần hoặc uống dầu cá nêu không thích ăn cá.

– Ăn các loại hạt như hạt hướng dương, hạt bí, hạnh nhân…

– Ăn các loại ra lá xanh như bắp cải, súp lơ, súp lơ xanh, đỗ xanh

– Ăn các loại dầu thực vật làm từ hạt vừng, hạt hướng dương, đậu nành, canola

– Ăn nhiều đỗ tương và đậu phụ Folate

Axit folic hoặc folate là một loại vitamin B được tìm thấy chủ yêu trong các loại rau xanh. Bổ sung đầy đủ folate trước khi mang bầu 3 tháng và trong tam cá nguyệt thứ nhất sẽ giúp giảm nguy cơ khuyêt tật ống thần kinh, tủy sống và các vấn đề về não của thai nhi.

Colin

Một loại vitamin B khác nữa là colin. Dưỡng chất này có mối liên quan đặc biệt với trí nhớ của não bộ.

Colin có nhiều trong các loại thực phẩm như trứng, sữa, thịt nạc và đặc biệt trong sữa mẹ.

Bạn cũng có thể bổ sung thêm loại dưỡng chất đặc biệt này với các loại viên nang, viên nén bán trên thị trường.

Sắt: Có mối quan hệ chặt chẽ giữa lượng sắt thấp và sự kém phát triển não bộ của thai nhi trong bụng mẹ. Chính vì vậy, sắt cũng rất cần thiêt để não trẻ phát triển toàn diện.

6 nguyên tắc giúp giảm cân hiệu quả

Các bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng và các chuyên viên tiết chế đã khuyên chúng ta áp dụng 6 nguyên tắc giúp giảm cân hiệu quả

Giảm cân khoa học không chỉ giúp bạn có được lộ trình giảm cân như ý muốn mà còn giúp bạn tránh khỏi những tác dụng không mong muốn xảy ra nếu bạn giảm cân không đúng cách
Giảm cân khoa học không chỉ giúp bạn có được lộ trình giảm cân như ý muốn mà còn giúp bạn tránh khỏi những tác dụng không mong muốn xảy ra nếu bạn giảm cân không đúng cách

Nguyên tắc đầu tiên

Bạn hãy dựa vào chế độ ăn hiện tại của mình và chỉ thay đổi điều gì thật sự cần thiết. Mặc dù cách ăn uống của bạn không giống với sách vở và nó đã làm cho bạn dư cân song vẫn là nếp ăn uống của bạn! Nó bao gồm trong đó cả thói quen, sở thích văn hóa, niềm tin… của bạn; khả năng kinh tế, nghề nghiệp rồi giờ giấc làm việc, nề nếp sinh hoạt của gia đình v.v… Khôn ngoan nhất là đừng làm xáo tung tất cả lên, dù bạn có quyết tâm đến mấy rồi cũng sẽ trở về như cũ sau một thời gian làm cuộc “cách mạng”. Điều đó có hại hơn là có lợi.

Ví dụ: Bạn đang uống sữa có thể chuyển qua uống sữa tách béo rồi giảm dần độ ngọt để sau vài tháng bạn có thể uống sữa hay cà phê không đường.

Bạn thích thịt heo, bò, gà, vịt chứ không ưa ăn rau hay đậu phụ, cá như sách vở dạy. Điều đó không hề gì nhưng nhớ chỉ nên ăn thịt nạc và bỏ da đi.

Bạn không có thói quen ăn sáng vậy hãy ăn chút gì đó vào buổi sáng cũng được như một ly cà phê sữa, một quả chuối hay củ khoai môn, lát bánh bông lan… Đó là sự bắt đầu tốt đẹp trong ngày và cũng là sự bắt đầu cho một thói quen tốt.

Bạn có sở thích ăn nhiều về đêm. Hãy thử đổi các thức ăn giàu năng lượng như bánh bao, bánh mì thịt, bánh kem, nước ngọt, hạt điều… bằng các thức ít năng lượng hơn như cháo, miến, quả táo, thanh long hay ly sữa không đường v.v…Với cách như vậy dần dần bạn sẽ có các thói quen ăn uống tốt mà không quá khó khăn.

Nguyên tắc 2: Thực đơn lựa chọn phải phù hợp với mức độ hoạt động của bạn

Ở các trung tâm giảm cân, người ta đến đó chỉ đơn giản là để giảm cân chứ không làm gì cả, đồng thời có sự theo dõi rất chặt chẽ của nhân viên y tế để kịp thời giải quyết các vấn đề xảy ra nên có thể áp dụng các thực đơn “bỏ đói” (fasting). Năng lượng cực thấp dưới 400-500Kcal mỗi ngày để giảm cân nhanh chóng, có thể tới 2-3Kg/tuần.

Tuy nhiên nếu bạn áp dụng trong điều kiện tại nhà thì điều đó là nguy hiểm. Ngay tại các trung tâm giảm cân ở Mỹ, hàng năm vẫn có vài chục trường hợp tử vong do các thực đơn dưới 400Kcal! Do vậy tại Úc đã có luật qui định các trung tâm tư vấn về dinh dưỡng, các cơ sở thể dục thẩm mỹ… không được áp dụng hoặc hướng dẫn sử dụng các thực đơn dưới 800Kcal cho người lớn.

Thực đơn 800-1000Kcal áp dụng cho những người không phải làm việc hoặc làm việc nhẹ như chỉ ngồi văn phòng và không phải làm nhiều việc nhà, tập luyện nhẹ nhàng hoặc muốn giảm cân nhanh.

Thực đơn 1200-1400Kcal dành cho những người hoạt động và tập luyện ở mức nhẹ và trung bình.

Thực đơn 1600-2000Kcal dành cho những người lao động nặng, đi lại nhiều, hoạt động liên tục, chơi thể thao thường xuyên với cường độ cao, đặc biệt ở nam giới, trẻ tuổi. Trong mọi trường hợp nếu việc tiết chế làm bạn cảm thấy mệt mỏi, khả năng hoạt động giảm đi thì tức là nó không phù hợp với bạn. Bạn cần chế độ ăn lên một chút để tiếp tục vui sống như cũ hoặc có thể hoạt động hơn trước càng tốt!

Nguyên tắc 3: Xây dựng thực đơn dựa vào mục tiêu của bạn

Mỗi người có một mục tiêu riêng không ai giống ai. Cô diễn viên điện ảnh phải giảm gấp 5-7kg trong vòng một tháng để không bị mất… một hợp đồng đóng phim, hay anh vận động viên cần xuống 3 – 5kg trong 3-4 tuần để lấy phong độ chuẩn bị thi đấu quốc tế (sau một thời gian thả lỏng). Rồi người bệnh tiểu đường, người cao huyết áp cần giảm cân để ổn định đường huyết và huyết áp… Có người muốn giảm vài ký để khỏi cảm thấy… nặng nề, mệt nhọc trong hoạt động hoặc để… dễ coi hơn, hay chỉ để mặc vừa chiếc áo dài mới may đã chật! Thậm chí có người với vóc dáng lý tưởng vẫn xuống cân cho mảnh mai theo quan niệm thẩm mỹ “gầy là đẹp” hay để đi thi… hoa hậu, người mẫu thời trang…

Đối với một số người khác việc cố gắng giữ gìn ổn định cân nặng hiện có đã là tốt rồi.

Dù mục tiêu cá nhân thì đa dạng như vậy nhưng để xây dựng thực đơn bạn cần tự xác định cho mình 2 điều chính yếu dưới đây:

– Bạn muốn giảm cân bao nhiêu kg trọng lượng? 1-2 kg, 5kg, 10kg hay 20-30kg? Hoặc chỉ để không tăng cân?

– Bạn dự định sẽ giảm số cân đó trong thời gian bao lâu? Vài tuần, vài tháng hay một năm?Về nguyên tắc khi bạn ăn ít hơn tiêu hao (hay là nhu cầu năng lượng) cơ thể sẽ lấy mỡ dư thừa để bù vào sự thiếu hụt này và bạn giảm cân. Khoa học cũng đã tính toán được sự thiếu hụt 500Kcal mỗi ngày sẽ giúp bạn xuống 1/2-1kg/mỗi tuần.

Ví dụ: Bạn là nữ, 45 tuổi viên chức nhà nước, lao động nhẹ: nhu cầu của bạn là 2.200Kcal. Bạn dự định giảm 5kg trong 1-2 tháng tới, tức là giảm 600- 700g/mỗi tuần. Vậy bạn nên chọn thực đơn: 2.200Kcal -500Kcal = 1.700Kcal. Nếu bạn muốn giảm nhanh hơn thì bạn lựa thực đơn có năng lượng thấp hơn.

Nguyên tắc 4: Các thực đơn

Các thực đơn giảm cân chỉ có năng lượng thấp hơn nhu cầu nhưng phải đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như: protein, sinh tố, khoáng chất và phải chống được cảm giác đói bằng các thức ăn ít năng lượng, giàu chất xơ (cellulose, pectin…) đồng thời tạo ra thói quen ăn uống, nếp sống lành mạnh.

Nguyên tắc 5: Xây dựng thực đơn phù hợp với tình trạng bệnh lý của bn

Như trên đã nói, dư cân, mập phì dẫn đến nhiều bệnh lý khác nhau do vậy người mập thường có các tình trạng bệnh lý như tiểu đường, cao huyết áp, tăng cholesterol… đòi hỏi có thực đơn phù hợp không những để giảm cân mà còn để chữa bệnh nữa. Để thực hiện loại thực đơn này dứt khoát bạn cần tham vấn dinh dưỡng với các chuyên viên tiết chế và bác sĩ điều trị của bạn.

Nguyên tắc 6: Thực đơn phải được điều chỉnh dựa vào kết quả thực tế

Thực đơn giảm cân chỉ có năng lượng thấp hơn nhu cầu nhưng cần phải đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

Tất cả các hướng dẫn nói trên mới chỉ là lý thuyết và đúng trong đa số trường hợp song lại có thể không đúng với bạn vì mỗi người là một “tiểu vũ trụ” không ai giống ai. Cùng một chế độ ăn giống nhau mà người tăng cân, kẻ giảm cân, người giữ nguyên thể trạng, rồi thì tăng giảm mức độ cũng khác hẳn nhau nữa.

Vì vậy sau khi đã lựa chọn được một thực đơn theo 5 nguyên tắc trên bạn sẽ: Tiếp tục duy trì chế độ đó nếu thấy có hiệu quả theo mục tiêu của mình, và không ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động của mình và gia đình.

Những Thực phẩm giảm cân hiệu quả mà cực an toàn

Thuốc giảm cân có phải là giải pháp giảm cân hiệu quả được đặt lên hàng đầu không ? Việc sử dụng thuốc giảm cân có thể có hiệu quả, Tuy nhiên sử dụng thực phẩm giảm cân kết hợp với luyện tập thể dục thể thao thì chắc chắn bạn sẽ giảm cân.

Những thực phẩm nào giúp giảm cân hiệu quả.

Rau quả rất giàu chất chống oxy hóa, là loại thuốc chất lượng giúp bạn thoát khỏi các độc tố gây hại từ bên trong cơ thể bạn. Tuy nhiên, những lợi thế chính của rau không chỉ kết thúc ở đây. Nếu bạn thường xuyên tiêu thụ các thành phần sau đây sẽ có thể ngăn ngừa và loại bỏ chất béo cho bạn chiếc eo thon.

Bông cải xanh và Súp lơ trắng

Thành phần dinh dưỡng của Bắp Cải

  • Khối lượng liều dùng 100g
  • Thành phần dinh dưỡng trong mỗi liều
  • Năng lượng 25 Từ fat 0,8
  • Nhu cầu hằng ngày
  • Chất béo 0,1g 0%
  • – Béo bão hòa 0g 0%
  • – Trans fat 0g
  • Cholesterol 0mg 0%
  • Chất bột đường 5,8g 2%
  • – Chất xơ 2,5 g 10%
  • – Đường 3,2g
  • Protein 1,3g 3%
  • Vitamin A2% Vitamin C61%
  • Canxi4% Sắt3%

Chú ý: nhu cầu hằng ngày dựa trên tính toán 1 người cần 2000 calories 1 ngày, nhu cầu hằng ngày của bạn có thể cao hoặc thấp hơn tùy thuộc vào lượng calories bạn cần.

Tham khảo cách công thức tính lượng calo mỗi ngày

Những nguồn vitamin tự nhiên có nhiều trong các loại rau họ cải. Những thành phần này rất giàu chất chống oxy hóa, chất xơ và siêu ít calo. Các chuyên gian dinh dưỡng cho rằng bí quyết để giảm cân nhanh và lành mạnh nhất là việc bạn gia tăng lượng chất xơ cho cơ thể. Nếu bạn muốn loại bỏ các túi mỡ bèo nhèo trên bụng của bạn, hãy đảm bảo việc bạn ăn một khẩu phần rau nhiều hơn một cách thường xuyên, đặc biệt là bông cải xanh và súp lơ trắng. Hơn nữa, bông cải xanh và súp lơ trắng cũng có thể làm chậm hoạt động của hệ tiêu hóa giúp bạn có cảm giác no lâu.

Ớt, hạt tiêu

  • Nếu sự trao đổi chất của bạn chậm, chắc chắn bạn nên ăn thêm ớt, hoặc hạt tiêu vào bữa ăn hàng ngày của bạn. Những thành phần tự nhiên này có một chất được gọi là capsaicin có thể giúp bạn đẩy mạnh hoạt động của hệ tiêu hóa.
Các nhà khoa học xác định chất capsaicin trong ớt cay có khả năng giết chết tế bào ung thư và nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên điều đó chỉ có được khi sử dụng capsaicin đúng cách.
Các nhà khoa học xác định chất capsaicin trong ớt cay có khả năng giết chết tế bào ung thư và nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên điều đó chỉ có được khi sử dụng capsaicin đúng cách.

Bạn có thể thêm một chút ớt hoặc hạt tiêu vào thức ăn để tăng khả năng trao đổi chất cho cơ thể

Hơn nữa, ớt hay hạt tiêu cũng giúp bạn đốt cháy lượng calo dư thừa và chất béo có hại cho cơ thể bạn. Bạn hãy sử dụng sáng tạo các kỹ năng nấu ăn để có được những món cay cay thật ngon nhé.

Cà rốt

Cà rốt rất giàu Vitamin A còn được gọi là carotene. Những yếu tố này có thể làm sạch cơ thể của bạn khỏi các độc tố góp phần vào sự hình thành mỡ bụng. Bạn sẽ có thân hình mà bạn mơ ước sau một vài tuần kiên trì ăn hoặc uống nước ép cà rốt. Bạn hãy uống nước cà rốt hoặc nấu canh cà rốt để có vòng eo thon

Một nghiên cứu gần đây cho thấy, nếu ăn cà rốt thường xuyên thì cân nặng sẽ giảm đi khoảng 3kg trong 1 tháng. Cà rốt có thể giúp chúng ta giảm cân hiệu quả nhưng không nên quá lạm dụng. Lưu ý, tuyệt đối không nên ăn cà rốt còn sống nhé nếu không bạn sẽ bị cảm giác khó tiêu.
Một nghiên cứu gần đây cho thấy, nếu ăn cà rốt thường xuyên thì cân nặng sẽ giảm đi khoảng 3kg trong
1 tháng. Cà rốt có thể giúp chúng ta giảm cân hiệu quả nhưng không nên quá lạm dụng. Lưu ý, tuyệt đối
không nên ăn cà rốt còn sống nhé nếu không bạn sẽ bị cảm giác khó tiêu.

Bạn chỉ cần lấy 1 củ cà rốt, 2 trái cà chua đem rửa sạch. Cà chua gọt vỏ, bỏ hạt rồi cắt nhỏ, bỏ vào máy xay. Cho thêm chút mật ong và sữa tươi sau đó xay nhuyễn. Uống 1 cốc sinh tố cà rốt cà chua mỗi ngày trước bữa ăn là biện pháp giảm cân tuyệt vời.
Những cách giảm cân bằng cà rốt như trên mang lại nhiều lợi ích nếu dùng đúng cách. Mỗi ngày bạn chỉnên ăn 1-2 củ cà rốt, tương đương 1-2 ly nước ép cà rốt mỗi ngày

Tỏi

Hỗn hợp mật ong, tỏi và chanh tươi là sự kết hợp tuyệt vời trong việc giảm cân, đốt cháy mỡ thừa.

Phương pháp giảm cân bằng tỏi ngâm mật ong vừa mang lại hiệu quả cao vừa an toàn với sức khỏe
Phương pháp giảm cân bằng tỏi ngâm mật ong vừa mang lại hiệu quả cao vừa an toàn với sức khỏe

Hợp chất allicin chứa trong tỏi có khả năng ức chế các cơn thèm ăn, giúp giảm tải lượng calo nạp vào cơ thể. Hơn nữa, một số loại vitamin, dưỡng chất trong loại củ này có tác dụng đào thải độc tố, chất béo vô cùng nhanh chóng.

Ngoài ra, axit tự nhiên trong chanh hỗ trợ giải phóng các tế bào mỡ tích tụ tại eo, đùi và bắp tay, từ đó tạo dựng cơ thể săn chắc, thon gọn.

Đặc biệt, cả tỏi, mật ong và chanh đều chứa lượng lớn chất chống oxy hóa có tác dụng ngăn ngừa hình thành mỡ thừa và làm chậm quá trình lão hóa.

Nguyên liệu và dụng cụ cần có:

– 500gr tỏi tươi

– 500ml mật ong nguyên chất

– 5 quả chanh tươi

– Bình thủy tinh có nắp

Không dùng tỏi vì sợ mùi của nó có thể khiến bạn mất cơ hội để có một ngoại hình hoàn hảo. Thay vì tránh loại thực vật siêu khỏe mạnh này, hãy đưa nó vào các món ăn của bạn. Các chuyên gia dinh dưỡng cho thấy tỏi là một trong những loại thuốc tự nhiên giúp lợi tiểu, hoàn hảo để cơ thể bạn thoát khỏi các độc tố và chất béo có hại cho cơ thể. Thành phần tự nhiên này có thể làm tan chảy được một khối lượng đáng kể của chất béo trong cơ thể của bạn, đây là cách hữu hiệu để ngăn ngừa việc hình thành mỡ bụng.

Củ cải

Củ cải cũng rất hữu ích với những ai muốn giảm cân

GIẢM CÂN CẤP TỐC BẰNG CỦ CẢI TRẮNG
GIẢM CÂN CẤP TỐC BẰNG CỦ CẢI TRẮNG

Đây là loại rau chứa nhiều magiê và sắt. Nhờ những yếu tố này, việc bạn ăn củ cải hằng ngày sẽ giúp chúng ta tan chất béo trong các tế bào và làm sạch niêm mạc của chúng ta. Hãy chuẩn bị món sa lát thật ngon và những món ăn khác có chứa củ cải một cách thường xuyên hơn nhé.

Các thực đơn giảm cân chỉ có năng lượng thấp hơn nhu cầu nhưng phải đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như: protein, sinh tố, khoáng chất và phải chống được cảm giác đói bằng các thức ăn ít năng lượng, giàu chất xơ (cellulose, pectin…) đồng thời tạo ra thói quen ăn uống, nếp sống lành mạnh.

Đời sống tình dục trong quá trình mang thai

Có rất nhiều thắc mắc về vấn đề đời sống tình dục trong quá trình mang thai và sau sinh không chỉ đối với người nam mà lẫn người nữ cũng rất quan tâm. Cùng đi tìm câu trả lời cho những thắc mắc của bạn. 

Trong suốt thời kỳ mang thai, nếu thai kỳ bình thường và ổn định thì việc quan hệ tình dục là an toàn và hoàn toàn không ảnh hưởng tới em bé. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho em bé trong thời gian này, người chồng không nên có những động tác quá mạnh, tránh đè ép vào bụng, thời gian quan hệ cũng không nên kéo dài quá.
Trong suốt thời kỳ mang thai, nếu thai kỳ bình thường và ổn định thì việc quan hệ tình dục là an toàn và hoàn toàn không ảnh hưởng tới em bé. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho em bé trong thời gian này, người chồng không nên có những động tác quá mạnh, tránh đè ép vào bụng, thời gian quan hệ cũng không nên kéo dài quá.

Sự thay đổi của đời sống tình dục khi mang thai.

Nhiều phụ nữ nói rằng, họ cảm thấy đời sống tình dục trong thời kỳ mang thai hoàn toàn bị thay đổi. Một số phụ nữ cảm thấy tăng cảm xúc và hoàn toàn hài lòng, nhưng một số lại không có nhu cầu hoặc khó chịu khi “yêu” ở một giai đoạn hoặc cả quá trình mang thai. Tại sao có sự thay đổi này?

Việc tăng khối lượng tuần hoàn đến vùng tiểu khung làm ứ máu tại bộ phận sinh dục làm tăng độ cảm nhận, thêm vào đó sự thay đổi cũng như tăng tiết dịch của âm đạo sẽ giúp bạn phấn chấn khi “yêu”.

Mặt khác, có thể bạn không thích sự thay đổi này, căng ứ máu tại bộ phận sinh dục làm bạn rất khó chịu. Và như đã nói ở trên bạn có thể cảm nhận bị co rút nhẹ cơ bụng hoặc có cơn co tử cung ngay hoặc sau khi “yêu”.

Vú của bạn trở nên rất tinh tế, dễ nhạy cảm khi chạm vào, đặc biệt vào ba tháng đầu, sự nhạy cảm này sẽ giảm dần nhưng vẫn nhạy cảm hơn bình thường. Một số phụ nữ cảm thấy rất hưng phấn khi bạn tình chạm vào ngực nhưng một số khác lại không có cảm giác này, thậm chí họ không muốn có sự đụng chạm.

Quan hệ tình dục thời kỳ mang thai

Đảm bảo vấn đề an toàn cho em bé khi sinh hoạt vợ chồng trong quá trình mang thai bằng cách nào?

Thực hiện quan hệ tình dục cũng là cách giảm stress cho thai phụ và giúp thai nhi đi vào giấc ngủ dễ dàng thoải mái. Theo một nghiên cứu khác còn cho thấy rằng quan hệ tình dục là hoạt động thể chất tốt làm xương chậu của người phụ nữ mềm dẻo và linh hoạt, trợ giúp người mẹ hồi phục nhanh chóng hơn sau khi sinh.

Một số lời khuyên cho bạn:

1. Phụ nữ nên ở vị trí bên trên hoặc bên cạnh sẽ thuận tiện hơn khi thai ngày càng phát triển.

2. Độ sâu xâm nhập, người phụ nữ nên chủ động làm theo ý của mình để cảm thấy phù hợp, an toàn nhất.

3. Dịch hoặc khí (hoặc bất cứ vật ngoại lai) không nên sử dụng đưa vào trong âm đạo khi quan hệ tình dục trong thời kỳ mang thai. Tuyệt đối không đươc thụt rửa âm đạo.

4. Sự hiểu biết, đồng cảm, sự sáng tạo và chiều theo ý của người phụ nữ là những điều quý giá để “yêu” trong suốt thời kỳ có thai.

5. Người phụ nữ luôn có thể nói “ không” khi có thai.

6. Nếu thai phụ ở trong tình trạng thai nghén nguy cơ cao cần tránh quan hệ tình dục, thời gian tránh quan hệ nên theo lời khuyên của bác sĩ. Kích thích núm vú cũng nên tránh trong thời gian này.

7. Tránh quan hệ tình dục (hoặc những hàng động tình dục) nếu bác sĩ đã khuyến cáo bạn.

8. Tránh quan hệ tình dục nếu rỉ ối hoặc vỡ ối, kể cả khi nghi ngờ rỉ ối.

9. Tránh quan hệ tình dục nếu thai phụ hoặc bạn tình bị bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hoặc nhiễm HIV. Hãy dùng bao cao su nếu không thể tránh quan hệ tình dục.

10. Đây là giai đoạn bắt đầu phải thảo luận với bạn tình việc tránh thai sau sinh.

Trường hợp nên tránh quan hệ tình dục

– Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, do nội tiết tốt hay đổi, do ốm nghén, cộng với tâm lý lo lắng nên hầu hết phụ nữ không thấy có ham muốn, thậm chí có người còn sợ hãi khi đề cập tới “chuyện ấy”. Nếu rơi vào hoàn cảnh này, tốt nhất là cả hai vợ chồng nên động viên nhau để cùng vượt qua giai đoạn khó khăn. Không nên cố gắng quan hệ tình dục để rồi thêm lo lắng, bất an, thậm chí dẫn tới sợ hãi và lãnh cảm sau này.

– Người vợ có tiền sử sảy thai, đẻ non ở lần có thai trước nên cẩn thận khi quan hệ tình dục trong giai đoạn này , vì sẽ kích thích làm tử cung co bóp đẩy thai ra ngoài. Nếu thấy đau bụng hoặc ra huyết sau khi quan hệ thì phải dừng chuyện ấy lại ít nhất 2 tuần sau đó và đi tư vấn bác sĩ.

– Thai phụ mắc bệnh tăng huyết áp, mang thai đôi, nhau thai bám thấp,có vấn đề bất thường cổ tử cung… nên tránh sinh hoạt tình dục, nếu muốn quan hệ vợ chồng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ.

– Với các trường hợp người phụ nữ bị suy dinh dưỡng nặng, tăng cân ít, da xanh, thai bị suy dinh dưỡng cần cân nhắc khi quan hệ tình dục. Do tinh trùng có chứa hormon prostaglandin kích thích sự co bóp, do vậy muốn thực sự an toàn, khi sinh hoạt vợ chồng nên dùng bao cao su.

  • Việc quan hệ vợ chồng khi mang thai phải do người vợ quyết định: Trong quá trình mang thai, do sự thay đổi hoocmon mà nhu cầu quan hệ tình dục của người vợ có thể tăng hay giảm tùy cơ địa từng người. Do vậy việc quan hệ hay không phải hoàn toàn do người vợ quyết định và chủ động. Các chị em cũng không nên vì cố chiều chồng khi không thất sự mong muốn
  • Giảm thiểu các kích thích nên vùng ngực: Các ông chồng nên hạn chế những kích thích mạnh lên vùng ngực, đặc biệt là khu vực nhũ hoa
  • Nên nhẹ nhàng, không thô bạo: Điều này là cực kỳ quan trọng để giữ thai nhi. Rất nhiều cặp vợ chồng quan hệ mạnh, quá đà dẫn tới sẩy thai. Thời gian quan hệ cũng nên được rút ngắn để tránh những xung huyết và co bóp cổ tử cung trong thời gian dài, không tốt cho thai nhi
  • Sử dụng bao cao su: Người chồng nên sử dụng bao cao su khi quan hệ vợ chồng khi mang thai để tránh nguy cơ viêm nhiễm phụ khoa cho người vợ, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi, tiềm tàng nhiều nguy cơ nguy hiểm cho trẻ sinh ra sau này
  • Nếu người vợ thấy băng huyết hoặc đau bụng trong và sau quá trình quan hệ tình dục, cần dừng ngay lại và đi hỏi ý kiến bác sĩ để tránh những hậu quả nguy hiểm về sau

 Quan hệ nhiều có tốt không ảnh hưởng tới bé như thế nào

Do thai nhi trong tử cung được bao bọc và bảo vệ tương đối an toàn từ nước ối bao bọc, màng ối vững chắc và nút chất nhầy che lấp cổ tử cung. Tư thế động tác quan hệ,cả khi quan hệ sâu, dương vật cũng không thể chạm đến em bé. Do đó, quan hệ tình dục rất có thể được xem như không gây hại đến bé yêu của bạn.

Thực hiện quan hệ tình dục cũng là cách giảm stress cho thai phụ và giúp thai nhi đi vào giấc ngủ dễ dàng thoải mái. Theo một nghiên cứu khác còn cho thấy rằng quan hệ tình dục là hoạt động thể chất tốt làm xương chậu của người phụ nữ mềm dẻo và linh hoạt, trợ giúp người mẹ hồi phục nhanh chóng hơn sau khi sinh.

Tình dục khi mang thai mang lại rất nhiều lợi ích tuyệt vời, và gắn bó tình cảm giữa vợ chồng, nhưng không vì vậy mà việc quan hệ tình dục có thể thoải mái như khi không có thai. Thai phụ cần tránh những tư thế tình dục đè nén, thỏa thuận với chồng về thời gian quan hệ, cách thức xuất tinh và chú ý cảm giác khi quan hệ nếu thấy kích thích tử cung hoặc đau bụng, ra máu thì cần dừng ngay việc quan hệ và đi khám bác sĩ.

Siêu âm tim thai để phát hiện sớm dị tật

Siêu âm tim thai sớm để xem thai nhi phát triển và xem thứ biểu hiện của tim thai xem tim thai rất nhiều yêu tố ảnh hưởng tới thai nhi. Nếu bạn đang trong quá trình mang thai Phải siêu âm để sớm. 

Theo các nghiên cứu về bệnh tim bẩm sinh trên thế giới, tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh ở trẻ là khoảng 0,7-0,8%, trung bình cứ 1.000 trẻ ra đời thì có 8 bé bệnh tim bẩm sinh các loại. Trong đó, khoảng 20-30% trường hợp cần thiết phải can thiệp sớm.
Theo các nghiên cứu về bệnh tim bẩm sinh trên thế giới, tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh ở trẻ là khoảng 0,7-0,8%, trung bình cứ 1.000 trẻ ra đời thì có 8 bé bệnh tim bẩm sinh các loại. Trong đó, khoảng 20-30% trường hợp cần thiết phải can thiệp sớm.

Thai phụ bị bệnh tiểu đường, thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độc hại, các trường hợp thụ tinh nhân tạo… phải siêu âm tim bào thai để phát hiện sớm bệnh tim bẩm sinh ở thai nhi.

Theo các nghiên cứu về bệnh tim bẩm sinh trên thế giới, tỷ lệ bệnh tim bẩm sinh ở trẻ là khoảng 0,7-0,8%, trung bình cứ 1.000 trẻ ra đời thì có 8 bé bệnh tim bẩm sinh các loại. Trong đó, khoảng 20-30% trường hợp cần thiết phải can thiệp sớm.

Bệnh tim bẩm sinh nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến suy tim, tăng áp động mạch phổi, trẻ chậm tăng trưởng, chậm phát triển tâm thần, vận động… và có thể gây tử vong. Do đó, việc siêu âm tim bào thai để biết được tình trạng tim thai nhi là rất cần thiết.

Trong một số trường hợp, chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh trước khi sinh giúp người mẹ mang thai có hướng can thiệp kịp thời, hoặc gia đình có sự tổ chức và lập kế hoạch để bé chào đời ở nơi có đầy đủ trang thiết bị và được chăm sóc tốt về tim mạch ngay sau sinh.

Trường hợp người mẹ có một con bị tim bẩm sinh, thai nguy cơ mắc bệnh 1/20-1/100. Nếu có hai con trước bị tim bẩm sinh, thai có nguy cơ 1/10-1/20. Trong trường hợp mẹ mắc tim bẩm sinh, thai nguy cơ 1/5-1/20. Nếu cha mắc bệnh thì thai nguy cơ 1/30, tức con có khả năng bị bệnh khoảng 3%.

Những nguy cơ bị tim bấm sinh từ người mẹ:

– Tiền sử gia đình có tim bẩm sinh.- Tiền sử gia đình có tim bẩm sinh.
– Người mẹ có bệnh chuyển hóa: Tiểu đường, phenylketone niệu.
– Tiếp xúc độc chất, thuốc gây quái thai (chống co giật, chống trầm cảm, Isulin…).
– Tiếp xúc thuốc ức chế tổng hợp prostagladin (salicilic acid, ibuprofen, indomethacin…).
– Mẹ bị nhiễm Rubella, bị bệnh tự miễn (lupus đỏ, HC Sjogren.).
– Rối loạn di truyền.
– Trường hợp thụ tinh nhân tạo.
Những dấu hiệu thai nhi có khả năng mắc tim bấm sinh:
– Siêu âm tầm soát sản khoa thấy bất thường.
– Dị tật bẩm sinh ngoài tim.
– Bất thường nhiễm sắc thể: thóat vị rốn, thoát vị hoành, teo hành tá tràng, phù gáy, nang dịch…
– Loạn nhịp tim thai.
– Phù nhau thai.
– Độ mờ da gáy tăng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
– Đa thai và nghi ngờ hội chứng trao đổi song sinh.

Càng ngày kỹ thuật siêm âm tim bào thai càng phát triển và có những tiến bộ đáng kể. Khả năng phát hiện tim bẩm sinh của siêu âm khi tuổi thai 11-12 tuần là 88%, khi tuổi thai 12-13 tuần là 97% và với tuổi thai 13-14 tuần khả năng phát hiện bệnh đạt tỷ lệ 99%.

Info Tìm thuốc nhanh

Theo healthy.com