Tiêu chảy cấp ở trẻ em

Tổng quan bệnh Tiêu chảy cấp (Diarrhea )

Tieu chay cap o tre

Tiêu chảy cấp ở trẻ em là bệnh lý thường gặp và gây ra rất nhiều lo lắng, bất an cho các bậc cha mẹ. Vì dù bệnh nặng hay nhẹ, các con cũng chỉ biết quấy khóc.

Bệnh tiêu chảy cấp tính là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, với các triệu chứng chính là tiêu chảy, nôn, mất nước, rối loạn điện giải, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

  • Tiêu chảy kéo dài dưới 2 tuần được gọi là tiêu chảy cấp.
  • Tiêu chảy mãn tính kéo dài hơn 4 tuần.

Tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều nước > 3 lần trong 24 giờ. Tiêu chảy cấp là tiêu chảy khởi đầu cấp tính và kéo dài không quá 14 ngày..

Nguyên nhân thường gặp của tiêu chảy cấp là gì?

  • Nhiễm trùng tại ruột: Virus: Rota virut , Adenovirut, Norovirus – Vi khuẩn : Ecoli, Shigella: lỵ trực tràng; Tả : thường gây những vụ dịch. Các vi khuẩn khác: Salmonella, campylobacteria; Ký sinh trùng: Giardia, amip, Cryptosporidia
  • Nhiễm trùng ngoài ruột: Nhiễm trùng hô hấp, Nhiễm khuẩn đường tiểu, Viêm màng não
  • Tiêu chảy do thuốc: kháng sinh, nhuận tràng…..
  • Tiêu chảy do dị ứng thức ăn: sữa bò, trứng, tôm, cá…..Tiêu chảy do các nguyên nhân hiếm gặp hơn: Rối loạn quá trình hấp thu, tiêu hóa, Viêm ruột do hóa trị hoặc xạ trị,
  • Bệnh lý ngoại khoa: lồng ruột, viêm ruột thừa cấp, thiếu vitamin, uống kim loại nặng

Các yếu tố thuận lợi:

  • Tuổi: 80% trẻ bị tiêu chảy < 2 tuổi
  • Trẻ suy giảm miễn dịch, suy dinh dưỡng, sau sởi, AIDS….
  • Tập quán làm nguy cơ tiêu chảy cấp: Bú bình, không nuôi bằng sữa mẹ 4-6 tháng đầu, Cai sữa sớm, thức ăn bị ô nhiễm, Nước uống bị ô nhiễm, không đun chin, không rửa tay trước ăn
  • Mùa hè tiêu chảy nhiễm khuẩn cao, mùa đông thường do virut, trong đó Virut rota là nặng nhất

Triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em

Trieu chung benh tieu chay cap o tre em

Các biểu hiện bệnh khi bị tiêu chảy cấp

Tiêu chảy

Tính chất phân

Biểu hiện ở các mức độ, từ phân nát không thành khuôn cho đến phân lỏng nước. Số lần đại tiện có thể từ vài lần trong ngày cho tới hàng chục lần (20 – 30 phút/ lần).

Tiêu chảy phân nước lỏng đục nhiều, không kèm sốt, không đau bụng cần nghi ngờ nhiễm phảy khuẩn tả (Vibrio cholerae). Mức độ nặng của tiêu chảy được đánh giá bằng mức độ ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày, triệu chứng của mất nước nặng.

Tiêu chảy phân máu là biểu hiện của tình trạng viêm đại tràng do vi khuẩn mức độ nặng. Thường do các vi khuẩn xâm nhập như Shigella, Salmonella, E.coli, Campylobacter… Phân máu thường kèm theo sốt có thể > 38,5 và kéo dài > 2 ngày.

Thường là khởi đầu phân lỏng nước và nhanh chóng thành phân máu kèm hội chứng lỵ (đặc trưng là đại tiện nhiều lần số lượng ít, phân nhầy máu kèm mót rặn, đau quặn bụng từng cơn).

3. Phân loại mức độ tiêu chảy

3.1 Phân loại tiêu chảy theo cơ chế bệnh sinh

  • Tiêu chảy xâm nhập: yếu tố gây bệnh, gây phản ứng viêm và phá hủy tế bào niêm mạc ruột: E.coli, Shigella….
  • Tiêu chảy thẩm thấu: yếu tố gây bệnh gây tổn thương các tế bào hấp thu ở ruột non: Rota virus, Giardia….
  • Tiêu chảy do xuất tiết: yếu tố gây bệnh tác động đến liên bào nhung mao ruột: tả, ….

3.2. Phân loại theo lâm sàng

  • Tiêu chảy cấp phân nước
  • Tiêu chảy cấp phân máu
  • Tiêu chảy kéo dài: là đợt tiêu chảy từ 14 ngày trở lên
  • Tiêu chảy kèm theo suy dinh dưỡng nặng

3.3. Phân loại dựa vào nồng độ Natri/máu

  • Mất nước đẳng trương: Na/máu: 130 -150 mmol/l
  • Mất nước ưu trương: Na/máu > 150 mmol/l
  • Mất nước nhược trương: Na/máu < 130 mmol/l

3.4. Phân loại theo mức độ mất nước

  • Mất dưới 5% trọng lượng cơ thể : Chưa mất nước
  • Mất từ 5 -> 10% trọng lượng cơ thể : mất nước trung bình đến nặng
  • Mất > 10% trọng lượng cơ thể : Suy tuần hoàn nặng.

4. Phác đồ điều trị

Xác định mức độ mất nước:

  • Không mất nước Phác đồ A Điều trị tiêu chảy tại nhà
  • Có mất nước Phác đồ B Điều trị bằng Ors, bù dịch đường uống tại cơ sở y tế
  • Mất nước nặng Phác đồ C Điều trị nhanh chóng mất nước nặng

Bị tiêu chảy cấp uống gì ?

5. Điều trị tiêu chảy tại nhà: phác đồ A

Có 04 nguyên tắc:

1. Cho trẻ uống nhiều dịch hơn bình thường để phòng mất nước:

Oresol, những dung dịch có vị mặn: nước cháo muối, nước cơm có muối, súp rau quả hoặc súp gà súp thịt, nước dừa, nước hoa quả tươi không đường. không uống những nước công nghiệp hoặc nước có ga.

Cách uống Oresol:

  • Cho trẻ uống từng thìa cứ 2 phút đút 1 thìa, nếu nôn cho nghỉ 10 phút sau uống tiếp.
  • Trẻ < 2 tuổi : uống 50 -100 ml sau mỗi lần đi ngoài
  • Trẻ > 2 tuổi : 100 – 200 ml sau mỗi lần đi ngoài

2. Trẻ nên ăn gì khi bi tiêu chảy cấp

Khi trẻ bú mẹ hoàn toàn vẫn tiếp tục bú mẹ bình thường, khẩu phần ăn hằng ngày vẫn tiếp tục và tăng dần lên, không bắt buộc phải uống sữa không đường, nấu ăn phải nhừ, mềm.

Không ăn thức ăn nhiều đường và khó tiêu.

Ăn thêm thức ăn có kali: chuối, hoa quả tươi.

Nếu trẻ ăn sữa ngoài thì duy trì loại sữa trẻ đang ăn, không pha loãng sữa.

Sau khi khỏi đi ngoài cho ăn thêm 1 bữa ngoài những bữa bình thường.

3. Cho trẻ uống bổ sung kẽm

  • Trẻ 1 < 6 tháng : 10mg/ngày x 10 – 14 ngày
  • Trẻ ≥6 tháng : 20 mg/ngày x 10 -14 ngày

4. Đưa trẻ đến khám ngay khi có 1 trong những biểu hiện sau

Cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế nếu như quan sát thấy các biểu hiện sau:

– Trẻ mất nước > 5% (từ nhóm có mất nước đến mất nước nặng, nhận biết ở mô tả trong phần lưu ý phía dưới).

– Trẻ không mất nước nhưng có nguy cơ thất bại điều trị đường uống và nguy cơ mắc các biến chứng nặng khác của tiêu chảy.

– Bệnh tiến triển nặng thêm và/hoặc vẫn mất nước dù đã điều trị bằng đường uống.

– Có một số dấu hiệu của sốc như: Nhịp tim nhanh, thở nhanh nhưng hơi thở yếu, mạch nhanh, yếu.

– Các chỉ định khác:

+ Bệnh đi kèm chưa rõ.

+ Nghi ngờ bệnh ngoại khoa.

+ Trẻ có nguy cơ cao diễn biến nặng do mắc các bệnh lý đi kèm khác: Suy dinh dưỡng, viêm phổi, tim bẩm sinh, hậu môn tạm hồi tràng, bệnh mạn tính, béo phì khó đánh giá tình trạng mất nước,…

6. Các thuốc dùng trong điều trị tiêu chảy

  • Oresol, kẽm, Racecadotril, Smecta, Probiotic: S. boulacdi.
  • Những thuốc không được dùng trong điều trị tiêu chảy: không dùng thuốc chống nôn, cầm ỉa, thuốc kháng sinh. Chỉ dùng kháng sinh trong những trường hợp tiêu chảy phân máu, tả, xét nghiệm có vi khuẩn.

7. Phòng bệnh

  • Thực hiện tiêm chủng theo chương trình tiêm chủng quốc gia, uống phòng Rota Virut.
  • Giữ vệ sinh sạch sẽ: môi trường sống, nguồn nước, đồ ăn, vệ sinh đôi bàn tay, nguồn thực phẩm an toàn, sạch sẽ…
  • Bú mẹ đến 24 tháng.

8. Các biện pháp điều trị bệnh Tiêu chảy cấp

Hầu hết các trường hợp tiêu chảy tự khỏi trong vòng một vài ngày mà không cần điều trị. Nếu người bệnh đã thử thay đổi lối sống và áp dụng các biện pháp khắc phục tại nhà cho bệnh tiêu chảy mà không thành công, bác sĩ sẽ sử dụng các biện pháp điều trị sau:

  • Thuốc kháng sinh có thể giúp điều trị tiêu chảy do vi khuẩn hoặc ký sinh trùng, nhưng nếu tác nhân là virus thì thuốc kháng sinh không có tác dụng.

  • Đối với hầu hết người lớn bị tiêu chảy cấp đều được khuyến nên uống nhiều nước, nếu uống nước làm đau dạ dày hoặc gây nôn, bác sĩ sẽ chỉ định truyền dịch qua đường tĩnh mạch .

  • Uống nước là một cách tốt để thay thế lượng nước đã mất đi, nhưng nó không chứa muối và chất điện giải – các khoáng chất như natri và kali – rất cần thiết cho cơ thể. Người bệnh có thể giúp duy trì mức độ chất điện giải bằng cách uống nước ép trái cây cho kali hoặc ăn súp cho muối natri. Nhưng một số loại nước ép trái cây, chẳng hạn như nước táo, có thể làm cho bệnh tiêu chảy nặng hơn.

  • Đối với trẻ em, hãy hỏi bác sĩ về việc sử dụng dung dịch bù nước đường uống, chẳng hạn như Pedialyte, để ngăn ngừa mất nước hoặc bù cho chất lỏng bị mất.

  • Nếu bác sĩ xác định người bệnh sử dụng loại kháng sinh gây ra tiêu chảy, thì bác sĩ có thể giảm liều hoặc thay thế thuốc khác cho người bệnh.

0/5 (0 Reviews)